Bài 1 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Tính chất nào sau đây không phải là nguyên tử, phân tử?
A. Chuyển động hỗn độn không ngừng.
B. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
C. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Lời giải:
Chọn đáp án B. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Bài 1 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8): Tại sao có hiện tượng khuyếch tán? Hiện tượng khuyếch tán xảy ra nhanh lên hay chậm đi khi nhiệt độ giảm?
Lời giải:
Có hiện tượng khuếch tán là do các phân tử, nguyên tử có khoảng cách và chứng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Khi nhiệt độ giảm, hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm đi.
Bài 2 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8): Tại sao một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng?
Lời giải:
Vì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật luôn chuyển dộng hỗn độn không ngừng nên vật luôn có nhiệt năng.
Bài 3 (trang 103 SGK Vật Lý 8): Khi cọ xát một miếng đồng trên mặt bàn thì miếng đồng nóng lên. Có thể nói là miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Tại sao?
Lời giải:
Không thể nói là miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng vì trong trường hợp này hình thức truyền nhiệt là bằng cách thực hiện công.
Bài 4 (trang 103 SGK Vật Lý 8):
Đun nóng một ống nghiệm đậy kín có đựng một ít nước. Nước nóng dần và tới một lúc nào đó nút ống nghiệm bị bật lên. Trong hiện tượng này nhiệt năng của nước thay đổi bằng những cách nào; đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?
Lời giải:
Trong hiện tượng này nhiệt năng của nước thay đổi bằng cách truyền nhiệt.
Đã có sự chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng.
Bài 1 (trang 103 phần bài tập SGK Vật Lý 8):
Dùng bếp dầu để đun sôi 2 lít nước ở 20oC đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg. Tính lượng dầu cần dùng. Biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu bị đốt chảy tỏa ra làm nóng ấm và nước đun trong ấm.
Tóm tắt
mấm = m1 = 0,5 kg; c1 = 880 J/kg.K; t1 = 20oC
mnước = m2 = 2 kg; c2 = 4200 J/kg.K; t2 = t1 = 20oC
Qích = 30%.Qd; t = 100oC;
mdầu = m = ?
Lời giải:
- Nhiệt lượng do nước thu vào là:
Q2 = m2.c2.(t - t2) = 2.4200.(100 - 20) = 672000 J
- Nhiệt lượng do ấm thu vào là:
Q1 = m1.c1.(t - t1) = 0,5.880.(100 - 20) = 35200 J
- Nhiệt lượng do dầu tỏa ra: Qd = q.m
Vì chỉ có 30 % nhiệt lượng do dầu bị đốt chảy tỏa ra làm nóng ấm và nước đun trong ấm nên ta có:

Khối lượng dầu cần dùng là:

Bài 2 (trang 103 phần bài tập SGK Vật Lý 8): Một ô tô chạy được một quãng đường dài 100km với lực kéo trung bình là 1400 N, tiêu thụ hết 10 lít (khoảng 8kg) xăng. Tính hiệu suất của ô tô.
Tóm tắt
S = 100 km = 100000 m; F = 1400 N.
m = 8 kg; qxăng = q = 4,6.106 J/kg
Hiệu suất H = ?
Lời giải:
Công ô tô thực hiện là:
A = F.S = 1400.100000 = 14.107 J
Nhiệt lượng do nhiên liệu cháy tỏa ra là:
Q = m.q = 8.4,6.107 = 36,8.107 J
Hiệu suất của ô tô là:

Giải bài tập vật lý 8 đầy đủ công thức, lý thuyết, định luật, chuyên đề vật lý của SGK lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải Sách bài tập vật lý lớp 8 giúp để học tốt vật lý 8.
#soanbaitap
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét