Thứ Bảy, 2 tháng 5, 2020

A student’s work – Unit 7 - soanbaitap.com

 

Task 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó thực hành với bạn cùng học)

Uncle: Eat your breakfast, Hoa. It’s half-past six. You'll be late for school.

Hoa: I won't be late, uncle. I'm usually early. Our classes start at 7.00.

Uncle: And what time do your classes finish?

Hoa: At a quarter past eleven. Then in the afternoon, I do my homework. That takes about two hours each day.

Uncle: You work quite hard, Hoa. When will you have a vacation?

Hoa: Our summer vacation starts in June. It lasts for almost three months.

Uncle: What will you do during the vacation?

Hoa: I’ll go and see Mom and Dad on their farm. I always like helping them. They work very hard, but we have fun working together.

Dịch bài:

Chú : Hoa, ăn sáng đi cháu. Sáu giờ rưỡi rồi. Cháu sẽ bị trễ học đấy.

Hoa : Cháu sẽ không bị trễ đâu, chú. Cháu thường đến sớm. Lớp cháu bắt đầu lúc 7 giờ.

Chú : Thế mấy giờ thì cháu tan học?

Hoa : Lúc 11 giờ 15. Sau đó cháu làm bài ở nhà vào buổi trưa. Việc ấy mất hai giờ mỗi ngày.

Chú : Cháu học hơi căng thẳng quá đấy, Hoa. Thế chừng nào cháu có kỳ nghỉ?

Hoa : Kỳ nghỉ hè của tụi cháu bắt đầu từ tháng sáu. Nó kéo dài gần ba tháng.

Chú : Cháu sẽ làm gì trong kỳ nghỉ?

Hoa : Cháu sẽ đi thăm bố mẹ ở nông trại. Cháu luôn luôn muốn giúp bố mẹ cháu. Bố mẹ cháu làm việc vất vả lắm, nhưng gia đình cháu rất vui thích làm việc cùng nhau.

Questions.

(Câu hỏi)

a) What time do Hoa’s classes start?

b) What time do they finish?

c) For how many hours a day does Hoa do her homework?

d) What will Hoa do during her vacation?

e) What about you? Do your classes start earlier or later? Do you work fewer hours than Hoa?

f) When does your school year start?

g) When does it finish?

Hướng dẫn giải:

a. Her class starts at 7 o’clock.

b. They finish at a quarter past eleven.

c. Hoa does her homework two hours a day.

d. Hoa will help her parents on their farm.

e. Our classes start at 7 o’clock, too. No, we work more hours than Hoa.

f. Our school year starts in September.

g. It finishes at the end of May.

Tạm dịch:

a) Lớp học của Hoa bắt đầu lúc mấy giờ?

-> Lớp học của cô ấy bắt đầu lúc 7 giờ.

b) Chúng kết thúc lúc mấy giờ?

-> Chúng kết thúc lúc 11 giờ 15 phút.

c) Hoa làm bài tập về nhà bao nhiêu giờ mỗi ngày?

-> Hoa làm bài tập về nhà 2 giờ mỗi ngày.

d) Hoa sẽ làm gì trong kỳ nghỉ?

-> Hoa sẽ giúp bố mẹ ở nông trại.

e) Còn bạn thì sao? Lớp học của bạn bắt đầu sớm hơn hay trễ hơn? Bạn có làm việc ít giờ hơn Hoa không?

-> Lớp học của tôi cũng bắt đầu lúc 7 giờ. Không chúng tôi làm việc nhiều giờ hơn Hoa.

f) Khi nào năm học bắt đầu?

-> Năm học của chúng tôi bắt đầu vào tháng 9.

g) Nó kết thúc khi nào?

-> Nó kết thúc vào tháng 5.

Task 2. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi)

A letter from America.

Dịch bài:

Một lá thư từ nước Mỹ

Ngày 1 tháng Sáu

Hoa thân mến,

Chào bạn! Bạn có khỏe không? Tôi khỏe. Cám ơn lá thư của bạn nhé. Tôi thích nghe về cách sống của học sinh ở Việt Nam. Tôi nhận thấy điều ấy thật thú vị.

Tôi nghĩ các bạn có ít kỳ nghỉ hơn học sinh Mỹ. Có đúng thế không? Kỳ nghỉ dài nhất của chúng tôi là vào mùa hè. Các bạn cũng có kỳ nghỉ hè dài, phải không? Chúng tôi không có kỳ nghỉ Tết, nhưng chúng tôi mừng Tết Dương lịch vào ngày tháng Giêng. Các kỳ nghỉ quan trọng nhất của chúng tôi là Lễ phục sinh, lễ ngày tháng 7 (Lễ Quốc Khánh), Lễ Tạ ơn và Lễ Giáng Sinh. Chúng tôi thường cùng gia đình đón những kỳ nghỉ ấy.

Các bạn còn kỳ nghỉ nào khác nữa không? Các bạn thích làm gì trong các kỳ nghỉ? Vui lòng viết thư kể cho tôi nghe nhé.

Bạn của bạn,

Tim.

Questions

a) Which American vacation is the longest?

b) What does Tim do during his vacation?

c) Do Vietnamese students have more or fewer vacations than American students?

Hướng dẫn giải:

a. The summer vacation is the longest.

b. He spends time with his family.

c. Vietnamese students have fewer vacations than American students.

Tạm dịch:

a) Kì nghỉ nào ở Mỹ là dài nhất?

-> Kỳ nghỉ hè là dài nhất.

b) Tim làm gì trong suốt kì nghỉ của cậu ấy?

-> Anh ấy dành thời gian với gia đình.

c) Học sinh Việt Nam có nhiều hay ít kì nghỉ hơn học sinh Mỹ?

-> Học sinh Việt Nam có ít kỳ nghỉ hơn học sinh Mỹ.

(Nghe. Viết tên ngày nghỉ cho mỗi hình)

Hướng dẫn giải:

a. Thanksgiving c. New Year’s Day

b. Independence Day d. Christmas

Tapescript:

Tim enjoys all the public holidays.

At Christmas, he always gets a lot of gifts.

Thanksgiving is an important celebration, and there is always turkey and lots of good food.

In Tim’s hometown, there is always a large fireworks display on Dependence Day.

Tim likes New Year because he can stay up until midnight and celebrate with his parents.

Tạm dịch:

a. Lễ Tạ ơn

b. Ngày Quốc khánh

c. Năm Mới

d. Giáng sinh

Tim thích tất cả các ngày nghỉ lễ.

Vào dịp giáng sinh, anh ấy luôn nhận được rất nhiều quà tặng.

Lễ tạ ơn là một lễ kỷ niệm quan trọng, và luôn luôn có gà tây và rất nhiều món ăn ngon.

Ở quê nhà Tim, luôn có một màn pháo hoa lớn vào Ngày quốc khánh.

Tim thích năm mới vì anh ấy có thể ở lại đến nửa đêm và ăn mừng với bố mẹ.

Task 4. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi)

Many people think that students have an easy life: we only work a few hours a day and have long vacations. They don't know we have to work hard at school and at home.

Take a look at a typical grade 7 students like Hoa. She has five periods a day, six days a week. That is about 20 hours a week - fewer hours than any worker. But that is not allẼ Hoa is a keen student and she studies hard. She has about 12 hours of homework every week. She also has to review her work before tests. This makes her working week for about 45 hours. This is more than some workers. Students like Hoa are definitely not lazy!

Dịch bài:

Nhiều người nghĩ là học sinh có một cuộc sống thoải mái: Chúng tôi chỉ làm việc vài giờ một ngày và có nhiều kì nghỉ dài. Họ không biết chúng tôi phải làm việc cật lực ở trường và ở nhà.

Hãy nhìn vào một học sinh lớp 7 điển hình như Hoa. Cô ấy có năm tiết học một ngày, sáu ngày một tuần, khoảng 20 giờ một tuần - ít giờ hơn bất cứ học sinh nào.

Nhưng đâu phải chỉ có thế. Hoa là một học sinh ham học và cô luôn học chăm. Cô có khoảng 12 giờ làm bài tập ở nhà mỗi tuần. Cô cũng phải ôn bài trước các kỳ kiểm tra.

Điều này làm cho số giờ học của cô lên đến khoảng 45 giờ.

Vậy là nhiều giờ hơn một số học sinh. Những học sinh như Hoa chắc chắn là không lười biếng!

Questions.

(Câu hỏi)

a) Why do some people think that students have an easy life?

b) How many hours a week does Hoa work? Is this fewer than most workers?

c) How many hours a week do you work? Is that more or fewer hours than Hoa?

d) Does the writer think students are lazy?

Hướng dẫn giải:

a. Because they work fewer hours and have long vacations.

b. She works about 45 hours a week. No, it is more than some workers.

c. I work 50 hours a week. It is more hours than Hoa’s.

d. No, he doesn't.

Tạm dịch:

a) Tại sao một số người nghĩ rằng học sinh có một cuộc sống thoải mái?

-> Bởi vì họ làm việc ít giờ hơn và có kỳ nghỉ dài.

b) Hoa hoạt động bao nhiêu giờ một tuần? Đây có phải là ít hơn hầu hết các công nhân?

-> Cô ấy làm việc khoảng 45 giờ một tuần. Không, đó là nhiều hơn một số công nhân.

c) Bạn làm việc bao nhiêu giờ một tuần? Nó nhiều hay ít giờ hơn Hoa?

-> Tôi làm việc 50 giờ một tuần. Nó nhiều giờ hơn Hoa.

d) Nhà văn có nghĩ rằng học sinh lười biếng không?

-> Không.

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

It takes … = phải mất… thời gian - soanbaitap.com

Sentence Structure: It takes ... = phải mất... thời gian

Để diễn tả cần bao nhiêu thời gian để làm việc gì, ta dùng cấu trúc:

Question:

How long + does + it + take + (pro) noun + toinfinitive ...?

(Bạn) phải mất bao lần để

Answer:

It + take + (pro) noun + Noun of time + to infinitive ...

(Tôi) mất (thời gian) để...

Ex: How long does it take to walk to school?

(Đi bộ đến trường mất bao nhiêu thời gian?)

It often takes half an hour to walk to school.

(Đi bộ đến trường thường mất nửa giờ).

Khi muốn nói rõ người thực hiện việc đó ta dùng túc từ sau take.

Ex: How long does it take you to walk to school?

It often takes me half an hour to walk there.

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 



#soanbaitap

Comparison of quantifier Adjectives – So sánh của tính từ chỉ số lượng - soanbaitap.com

1. Comparison of quantifier Adjectives

(So sánh của tính từ chỉ số lượng)

Many, Much: Nhiều

Few, Litle: Ít

- Many theo sau là danh từ đếm được số nhiều (countable noun).

Ex: many books, many students.

- Much dùng với danh từ không đếm được (uncountable noun).

Ex: much time, much money.

- Few theo sau là danh từ đếm được (countable noun) số nhiều.

Ex: few chairs, few pens.

- Little theo sau là danh từ không đếm được (uncountable noun).

Ex: little water, little tea.

2. Comparative degree (So sánh hơn). Khi so sánh giữa hai người, hai vật, hai đại lượng,

a)

Many

Much  + Noun => More + noun + than

nhiều ... hơn...

Ex: Tom has more books than you.

(Tom có nhiều sách hơn bạn)

There are more chairs in this room than that one.

(Phòng này có nhiều ghế hơn phòng kia)

Tom's brother earns more money than Tom, but Tom has more free time than his brother.

(Anh của Tom kiếm được nhiều tiền hơn Tom nhưng Tom có nhiều thì giờ rảnh rỗi hơn)

b)                    Few + Noun => fewer + Noun + than ít... hơn..

Ex: You have three brothers but I have two brothers.

I have fewer brothers than you.

Little + noun => less + Noun + than ít... hơn

Ex: I drink less coffee than my father. (Tôi uổng ít cà phê hơn bố tôi)

There is less sugar in this jar than that one.

(Trong hũ này có ít đường hơn hũ kia)

3. Superlative degree (Cấp tuyệt đối so sánh nhất): Khi so sánh giữa ba người, ba vật, ba đại lượng trở lên

Many

Much    + Noun => The most + noun (+ of all)

nhiều... nhất

Ex: Tam has many books but Lan has more books than Tam and Ba has the most books of all.

(Tâm có nhiều sách, nhưng Lan có nhiều sách hơn Tâm và Ba có nhiều sách nhất trong bọn)

I sometimes drink tea. My mother drink more tea than me and my father drinks the most tea in my family.

(Thỉnh thoảng tôi uống trà. Mẹ tôi uống nhiều trà hơn tôi và ba tôi là người uống nhiều trà nhất trong gia đình).

Few + Noun => The fewest + Noun (plural)

Little + Noun => The least + Noun

ít... nhất

Ex: Bang is careful. Of all students, he makes the fewest mistakes in his essay.

(Bằng rất cẩn thận. Trong số các học sinh, anh ấy phạm ít lỗi nhất trong bài văn của mình.)   ,

I  have the least time and money of all of us.

(Tôi là người có ít thì giờ và tiền bạc nhất truong bọn chúng ta).

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 7 Tiếng Anh 7 - soanbaitap.com

UNIT 7. THE WORLD OF WORK

[THẾ GIỚI CÔNG VIỆC]

- coop /kuːp/ (n): chuồng gà

- definitely /ˈdefɪnətli/ (adv): chắc chắn, nhất định

- feed /fiːd/ (v): cho ăn

- hard /hɑːd/ (adv): vất vả/chăm chỉ

- hour /aʊr/ (n): tiếng, giờ

- lazy /ˈleɪ.zi/ (adj): lười biếng

- period /ˈpɪə.ri.əd/ (n): tiết học

- public holiday /ˈpʌb.lɪk ˈhɒl.ɪ.deɪ/ (n): ngày lễ

- quite /kwaɪt/ (adv): tương đối, khá

- real /riː.əl/ (adj): thật, thật sự

- realize /ˈrɪə.laɪz/ (v): nhận ra

- shed /ʃed/ (n): nhà kho, chuồng (trâu bò)

- shift /ʃɪft/ (n): ca làm việc

- typical / ˈtɪp.ɪ.kəl/ (adj): điển hình, tiêu biểu

- vacation /veɪˈkeɪ.ʃən/ (n): kỳ nghỉ lễ

- Easter /ˈiː.stər/ (n): Lễ Phục Sinh

- Thanksgiving /ˌθæŋksˈgɪv.ɪŋ/ (n) Lễ Tạ Ơn

- review /rɪˈvjuː/ (v) ôn tập

- supermarket /ˈsuː.pəˌmɑː.kɪt/ (n) siêu thị .

- homeless /ˈhəʊm.ləs/ (adj) không nhà

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 

 



#soanbaitap

Language Focus 2 - soanbaitap.com

Task 1.  Present Progressive Tense. (Thì hiện tại tiếp diễn)

Complete the passage.

(Điền vào đoạn văn)

It is six-thirty in the evening. Lan ______ (do) her homework. She ______ (write) an Eng­lish essay. Mr Thanh _______ (read) a newspaper and Mrs Quyen _______ (cook) dinner Liem and Tien. Lan’s brothers ______ (play) soccer in the backyard. Liem _______(kick) the ball and Tien _______ (run) after it.

Hướng dẫn giải:

It is six-thirty in the evening. Lan is doing her homework. She is writing an Eng­lish essay. Mr. Thanh is reading a newspaper and Mrs. Quyen is cooking dinner. Liem and Tien, Lan’s brothers are playing soccer in the backyard. Liem is kicking the ball and Tien is running after it.

Tạm dịch:

Đó là sáu giờ ba mươi tối. Lan đang làm bài tập về nhà của mình. Cô ấy đang viết một bài luận tiếng Anh. Ông Thanh đang đọc báo và bà Quyền đang nấu bữa tối. Liêm và Tiến, anh của Lan đang chơi bóng đá ở sân sau. Liêm đang đá bóng và Tiến đang chạy theo nó.

Task 2. This and That, These and Those

Complete the dialogue.

(Hoàn chỉnh bài đối thoại)

Hướng dẫn giải:

a) Mom: This room is very untidy.

b) Mom: Put this bag away.

Son: That isn’t my bag. This is my bag.

c) Mom: Put these dirty socks in the washing basket.

Son: Those socks?

Mom: No. Those socks on the bed.

d) Mom: Throw away these comics.

Son: But I like those comics, Mom.

Tạm dịch:

a) Mẹ: Căn phòng này thật bừa bộn.

b) Mẹ: Bỏ túi này đi.

Con trai: Đó không phải là túi của con. Đây mới là túi của con ạ.

c) Mẹ: Đặt những chiếc vớ bẩn này vào túi giặt quần áo.

Con trai: Những đôi vớ này ạ?

Mẹ: Không. Những cái vớ trên giường.

d) Mẹ: Vứt bỏ những truyện tranh này.

Con trai: Nhưng con thích những truyện tranh đó, mẹ ơi.

Task 3. Time (Giờ/ Thời gian)

Write the correct time.

(Viết giờ đúng)

Trả lời:

a. Ba: What time is it?

Nam: It's nine forty. It's twenty to ten.

b. Lan: What time does the movie start?

Hoa: It starts at seven-fifteen / a quarter past seven.

c. Mrs. Quyen: Will you be home for dinner tonight?

Mr. Thanh: No. I'll be home at ten-thirty / half-past ten.

d. Miss Lien: Can you come to school early tomorrow?

Nam: Yes, Miss Lien. I'll come at six forty - five/  a quarter to seven.

Tạm dịch:

a. Ba: Bây giờ là mấy giờ?

Nam: 9 giờ 40 phút/ 10 giờ kém 20 phút.

b. Lan: Mấy giờ phim bắt đầu?

Hoa: Nó bắt đầu lúc bảy giờ mười lăm.

c. Cô Quyên: Anh sẽ về nhà ăn tối chứ?

Ông Thanh: Không. Anh sẽ về nhà lúc mười giờ rưỡi.

d. Cô Liên: Em có thể đến trường sớm vào ngày mai không?

Nam: Dạ, cô Liên. Em sẽ đến lúc 6 giờ 45 phút/ 7 giờ kém 15 phút ạ.

Task 4. Vocabulary: Subject. (Từ vựng: Môn học)

Physical Education         Geography           Chemistry

English                           Math                    History

 

Write the correct subject names.

(Viết đúng tên môn học)

Hướng dẫn giải:

a. Physical Education

b. Chemistry

c. Math

d. Geography

e. English

f. History

Tạm dịch:

a. Giáo dục thể chất

b. Hóa học

c. Toán

d. Địa lý

e. Tiếng Anh

f. Lịch sử

Task5.  Adverbs of frequency.

(Trạng từ chỉ tần suất)

Write sentences about Ba.

(Viết về Ba)

Hướng dẫn giải:

a. Ba never goes to the cafeteria at lunchtime.

b. Ba seldom rides his bike to school.

c. Ba always practices playing the guitar after school.

d. Ba usually does his homework in the evening.

e. Ba often plays computer games.

Tạm dịch:

a. Ba không bao giờ đến quán ăn vào giờ ăn trưa.

b. Ba hiếm khi đạp xe đến trường.

c. Ba luôn luyện tập chơi ghi-ta sau giờ học.

d. Ba thường làm bài tập về nhà vào buổi tối.

e. Ba thường chơi trò chơi trên máy tính.

Task 6. Making suggestions.

(Đưa ra gợi ý)

Write down possible dialogues.

(Viết bài đối thoại)

Hướng dẫn giải:

Lien: Let's go to the movie tonight.

Linh: OK.

Hai: Should we play volleyball after school?

Tuan: I'd love to.

Loan: Would you like to go to my house to listen to music? I have some new CDs.

Linh: I’m sorry, I can’t. I have a lot of homework to do.

Ba: Let’s play soccer.

Nam: I’m sorry. I can’t.

Tạm dịch:

Liên: Hãy đi xem phim tối nay nhé.

Linh: Đồng ý.

Hải: Chúng ta có nên chơi bóng chuyền sau giờ học không nhỉ?

Tuấn: Tôi rất thích.

Loan: Bạn có muốn đến nhà tôi để nghe nhạc không? Tôi có một số đĩa CD mới.

Linh: Tôi xin lỗi, tôi không thể. Tôi có rất nhiều bài tập về nhà để làm.

Ba: Hãy chơi bóng đá nhé.

Nam: Tôi xin lỗi. Tôi không thể.

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Thứ Tư, 29 tháng 4, 2020

Suggestions – Lời đề nghị - soanbaitap.com

Suggestions (Lời đề nghị)

1. Muổn đề nghị (ai) làm việc gì ta có thể dùng các cấu trúc câu:

a. Let’s + V + Object/ Adverb : chúng ta hãy ...

Ex: Let’s do our homework toaether.

(Chúng mình hãy cùng nhau làm bài tập về nhà đi)

b. Shall we + Verb + Object/ Adverb ...? = Let’s ...

Ex: Shall we go to the cinema tonight?

(Tối nay chúng mình hãy đi xem phim đi).

c. What / How about + V-ing + Object/ Adverb ...?

Ex: What about going to the cinema tonight?

= Let’s go to the cinema tonight.

(Tối nay chúng la đi xem phim đi)

How about going fishing this afternoon?

(Chiều nay chúng mình đi câu đi?)

d. Why don’t we + V(infinitive) + ...?

Ex: Why don’t we come early and have a drink before the film? (Chúng ta đến sớm để uống nước trước khi xem phim nhé?)

Why don’t we sit here? (Chúng ta ngồi đây đi?)

2. Để trả lời câu đề nghị ta dùng:

a. Accept

(Nhận lời đề nghị)

-    Yes, let’s.

(Vâng, chúng ta hãy...)

-    It sounds wonderful/ great (Nghe tuyệt đấy)

-    That’s a good idea.

(Ỷ kiến nghe hay đấy)

Ok. It'll be fun.

(Được rồi. Sẽ vui lắm đây.)

b. Refuse

(Từ chối lời đề nghị)

No. let’s not.

(Không, chúng ta đừng...).

- No. I’m sorry. I don’t think it’s a good idea.

(Không, rất tiếc. Tôi không nghĩ đó là ý kiến hay.)

Sorry, I'd rather not.

(Rất tiếc. Tôi không thích)

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 



#soanbaitap

Invitation – Lời mời - soanbaitap.com

Invitation (Lời mời)

Muốn mời ai làm gì, ta dùng cấu trúc câu:

                                                Will you + V (base form)...?

Would you like + to_infinitive ...?

(Mời bạn... nhé?)

Ex: Will you go to the cinema with me tonight?

(Bạn đi xem phim với mình tối nay nhé?)

-        Thanks, I'll come. (Cám ơn. Tôi sẽ tới)

-        Thanks. But I'm afraid I can’t. I’m busy tonight.

(Cám ơn nhưng tôi e rằng tôi không đi được. Tối nay tôi bận việc.)

Would you like to come to my birthday party this Saturday?

(Mời bạn đến dự tiệc sinh nhật của tôi vào thứ bảy này nhé?)

-        Yes, I'd love to. (Vâng, tôi thích lắm.)

-        Thank you. but I'm sorry. I can’t.

(Cảm ơn bạn, nhưng tôi xin lỗi tôi không đi được.)

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 



#soanbaitap