Thứ Bảy, 2 tháng 5, 2020

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 2 Tiếng Anh 8 - soanbaitap.com

UNIT 2. MAKING ARRANGEMENTS

Sắp xếp

- rackets /ˈrækɪt/(n): vợt (bóng bàn, cầu lông)

- fax machine /fæks - məˈʃiːn/(n): máy FAX

- fishing rod /ˈfɪʃɪŋ - rɒd/(n): cần câu

- mobile phone /ˈməʊbaɪl - fəʊn/ (n): điện thoại di động

- hide and seek /haɪd - siːk/(n): trò chơi trốn tìm

- downstairs /ˌdaʊnˈsteəz/(n): dưới gác

- upstairs /ˌʌpˈsteəz/(n): trên gác

- hold on /həʊld/: giữ máy

- perhaps (adv)/pəˈhæps/: có lẽ

- to be on: trình chiếu

- agree /əˈɡriː/(v): đồng ý

- Scotsman (n): người Scotland

- emigrate /ˈemɪɡreɪt/(v): xuất cảnh, di cư

- deaf-mute /def -mjuːt/(n): tật vừa câm vừa điếc

- transmit /trænsˈmɪt/(v): truyền, phát tín hiệu

- speech /spiːtʃ/(n): giọng nó, lời nói

- distance /ˈdɪstəns/ (n): khoảng cách

- lead to /liːd/(v): dẫn đến

- assistant /əˈsɪstənt/(n): người giúp đỡ, phụ tá

- conduct /kənˈdʌkt/(v): thực hiện, tiến hành

- device /dɪˈvaɪs/ (n): thiết bị, dụng cụ, máy móc

- message /ˈmesɪdʒ/(n): thông điệp, lời nhắn

- exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/(n): cuộc triểm lãm

- commercial /kəˈmɜːʃl/(a): buôn bán, thương mại

- furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/(n): đồ đạc

- delivery /dɪˈlɪvəri/(v): giao

- midday /ˌmɪdˈdeɪ/(adv): nửa ngày

- customer /ˈkʌstəmə(r)/(n): khách hàng

- stationery /ˈsteɪʃənri/(n): đồ dùng văn phòng

- leave the message: để lại lời nhắn

- pick up /pɪk/ (v): đón

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 



#soanbaitap

Language focus – Unit 1 trang 16 SGK Tiếng Anh 8 - soanbaitap.com

Language focus

• Simple tenses

• Present simple to talk about general truths

• (not) adjective + enough + to-infinitive

Task 1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets.

(Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đủng của động từ trong ngoặc.)

a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1)_______ (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2)_______ (send) Hoa a letter. Nien (3)_______ (be) Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4)_______(be) younger than Hoa.

b) Lan (0) is (be) Hoa's best friend. The two girls (1)_______ (be) in the same class at Quang Trung School. Last year, Hoa (2)_______ (come) to the school for the first time. Lan (3)_______ (show) her around and (4)_______ (introduce) her to many new friends.

Hướng dẫn giải:

a) Hoa (0) lived in Hue last year, but now she (1) lives in Ha Noi. Yesterday, Hoa's friend Nien (2) sent Hoa a letter. Nien (3) was Hoa's neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is younger than Hoa.

b) Lan (0) is Hoa’s best friend. The two girls (1) are in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came to the school for the first time. Lan (3) showed her around and (4) introduced her to many new friends.

Tạm dịch:

a) Năm ngoái Hoa sống ở Huế, nhưng bây giờ cô sống ở Hà Nội. Hôm qua, bạn của Hoa, Niên, đã gửi thư cho Hoa. Niên là hàng xóm của Hoa khi Hoa sống ở Huế. Cô ấy ít tuổi hơn Hoa.

b) Lan là bạn thân nhất của Hoa. Hai người học cùng lớp ở trường Quang Trung. Năm ngoái, Hoa đến trường lần đầu tiên. Lan đã đưa cô ấy đi tham quan trường và giới thiệu cô ấy với nhiều người bạn mới.

Giải thích:

a) (0) sau last year dùng quá khứ đơn

(1) sau now dùng hiện tại đơn, diễn ra một việc diễn ra hằng ngày, hằng năm

(2) sau yesterday dùng quá khứ đơn

(3) kể lại chuyện xảy ra trong quá khứ dùng quá khứ đơn

(4) miêu tả người dùng hiện tại đơn

b) (0) diễn ra một việc diễn ra hằng ngày, hằng năm dùng hiện tại đơn

(1) diễn ra một việc diễn ra hằng ngày, hằng năm dùng hiện tại đơn

(2) (3) (4) sau las year dùng quá khứ đơn

Task 2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than once.

(Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.)

be        move            set           rise           go

Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.

Ba: What do you know about the sun, Tuan?

Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) _______ in the west.

Ba: Can you tell me anything about the other planets?

Tuan: I know something about the Earth. It (2)_______ around the sun.

Ba: Yes, and the moon (3) _______ around the Earth.

Tuan: Where is Mars, Ba?

Ba: It (4)_______ near the sun.

Tuan: No, it’s silly! That (5) _______ Mercury. Mars (6) _______ near the Earth.

Hướng dẫn giải:

Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.

Ba: What do you know about the sun, Tuan?

Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west.

Ba: Can you tell me anything about the other planets?

Tuan: I know something about the Earth. It (2) goes/moves around the sun.

Ba: Yes, and the moon (3) goes/moves around the Earth.

Tuan: Where is Mars, Ba?

Ba: It (4) is near the sun.

Tuan: No, it’s silly! That (5) is Mercury. Mars (6) is near the Earth.

Tạm dịch:

Ba đang giúp em họ của mình - Tuấn làm bài tập về nhà.

Ba: Em biết gì về mặt trời hả Tuấn?

Tuấn: Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Ba: Em còn biết điều gì về các hành tinh khác không?

Tuấn: Em biết một vài điều về Trái Đất. Nó quay quanh mặt trời.

Ba: Đúng rồi, và mặt trăng quay quanh Trái Đất.

Tuấn: Thế còn sao Hỏa thì sao hả anh Ba?

Ba: Nó nằm gần mặt trời.

Tuấn: Không, thật ngớ ngẩn! Đó là sao Thủy. Sao Hoả ở gần Trái Đất.

Giải thích:

rise: (mặt trời) mọc

set: (mặt trời) lặn

go around = move around: di chuyển xung quanh

be near = gần cái gì đó

Task 3. Look and describe.

(Quan sát và miêu tả.)

Look at the picture. Ask and answer the questions.

(Hãy nhìn vào tranh. Đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi.)

a) How many people are there in the picture?

b) What does each person look like?

c) What is each person wearing?

Hướng dẫn giải:

a) There are four people in the picture.

Tạm dịch:

Có bao nhiêu người trong bức tranh?

=> Có bốn người trong bức tranh.

b) The man standing next to the taxi is tall and heavy-set. The woman is tall and thin. She has short hair. The boy sitting on the ground looks tired and worried. And the man standing across the street is short and fat.

Tạm dịch:

Mỗi người trông như thế nào?

=> Người đàn ông đứng cạnh chiếc xe taxi thì cao và béo. Người phụ nữ cao và gầy. Cô ấy có mái tóc ngắn. Cậu bé ngồi trên mặt đất trông mệt mỏi và lo lắng. Và người đàn ông đứng bên kia đường là thấp và mập.

c) The man standing next to the taxi is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The man sitting on the ground is wearing blue shorts and a white shirt. And the man across the street is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He’s carrying a briefcase.

Tạm dịch:

Mỗi người đang mặc gì?

=> Người đàn ông đứng bên cạnh chiếc taxi đang mặc một chiếc áo màu vàng và quần màu đen. Người phụ nữ mặc chiếc váy màu xanh và áo màu đỏ. Cô ấy đang mang một cái túi trên vai. Cậu bé ngồi trên mặt đất đang mặc quần soóc màu xanh và áo sơ mi màu trắng. Và người đàn ông bên kia đường đang mặc quần màu xanh và áo sơ mi màu hồng và thắt cà vạt. Ông ấy mang theo một chiếc cặp.

Task 4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough.

(Hoàn thành hội thoại, dùng (not) adjective + enough.)

a) Hoa: Can you put the groceries in your bag?

Lan: No. It is not big enough to carry everything.     (big)

b) Hoa: Is Ba going to drive his father’s car?

Lan: Don’t be silly! Ba is _______ to drive a car.      (old)

c) Hoa: Do you need any help?

Lan: No, thanks. I’m _______ to lift this box.     (strong)

d) Hoa: Why don't you join our English Speaking Club?

Lan: I don't think my English is _______ to be a member.    (good)

Hướng dẫn giải:

a. Hoa: Can you put the groceries in your bag?

Lan: No. It is not big enough to carry everything.

Tạm dịch: Hoa: Bạn có thể để chỗ đồ này trong túi của bạn không?

Lan: Không. Nó không đủ lớn để chứa mọi thứ.

Giải thích: Vì câu trả lời là Không nên câu sử dụng tính từ big phải thêm phủ định not

b. Hoa: Is Ba going to drive his father's car?

Lan: Don't be silly! Ba is not old enough to drive a car.

Tạm dịch: Hoa: Ba có định lái xe của bố cậu ấy không?

Lan: Đừng ngớ ngẩn! Ba chưa đủ tuổi để lái xe.

Giải thích: Do vế trước của câu trả lời là phủ nhận hành động Ba lái xe của bố cậu ấy  nên vế sau phải sử dụng " not old enough" để đảm bảo nghĩa vế trước

c. Hoa: Do you need any help?

Lan: No. thanks. I’m strong enough to lift this box.

Tạm dịch: Hoa: Cậu có cần giúp đỡ không?

Lan: Không. Tớ đủ khỏe để bê cái hộp này.

Giải thích: Vế trước của câu trả lời từ chối sự giúp đỡ, nên vế sau sử dụng "strong enough" tức là cô ấy đủ khỏe để bê cái hộp nên không cần giúp

d. Hoa: Why don't you join our English Speaking Club?

Lan: I don't think my English is good enough to be a member.

Tạm dịch: Hoa: Tại sao bạn không tham gia Câu lạc bộ nói tiếng Anh của chúng tôi?

Lan: Mình không nghĩ tiếng Anh của mình đủ tốt để trở thành thành viên.

Giải thích: việc thêm tính từ "not" hay không vào trước tính từ good phụ thuộc vào từ "don't".

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 



#soanbaitap

Write – Unit 1 - soanbaitap.com

WRITE.

Task 1. Read the information about Tam.

(Hãy đọc thông tin viết về Tâm.)

His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

Dịch bài:

Name: Lê Văn Tâm                            Tuổi: 14

Ngoại hình: cao, gầy, tóc đen ngắn

Tính cách: hòa đồng, hài hước, thích giúp đỡ người khác

Địa chỉ: 26 đường Trần Phú, Hà Nội

Gia đình: mẹ, bố, anh trai - Hùng

Bạn bè: Ba, Bảo

Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ở số 26 đường Trần Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh trai tên là Hùng. Cậu ấy cao, gầy và có mái tóc đen ngắn. Cậu ấy dễ gần, hài hước và thích giúp đỡ người khác. Những người bạn thân nhất của cậu ấy là Ba và Bảo.

Task 2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

(Hoàn thành mẫu tương tự về bạn của em, dùng những câu hỏi gợi ý sau.)

a) What is his/her name?

b) How old is he/she?

c) What does he/she look like?

d) What is he/she like?

e) Where does he/she live?

f) Who does he/she live with?

g) Who is/are his/her friend(s)?

Hướng dẫn giải:

Name: Nguyen Thu Thuy                 Age: 14

Description: pretty, tall, thin, long black hair

Characters: kind, humorous, friendly

Address: 120 Tran Hung Dao Street, Da Nang

Family: parents, elder sister and younger brother, Huong and Son

Friend: Trang, Ha

Tạm dịch:

Name: Nguyễn Thu Thủy               Tuổi: 14

Ngoại hình: xinh xắn, cao, gầy, tóc đen dài

Tính cách: tốt bụng, hài hước, thân thiện

Địa chỉ: 120 đường Trần Hưng Đạo, Đà Nẵng

Gia đình: bố mẹ, chị gái và em trai – Hương và Sơn

Bạn bè: Trang, Hà

Task 3. Now write a paragraph about your partner.

(Hãy viết thành đoạn về bạn của em.)

Hướng dẫn giải:

Her name's Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pretty. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

Tạm dịch:

Tên cô ấy là Nguyễn Thu Sương. Cô ấy 14 tuổi. Cô ấy sống ở 120 Trần Hưng Đạo, Đà Nẵng với cha mẹ, chị gái và em trai, Hương và Sơn. Cô ấy rất xinh xắn. Cô ấy cao, gầy và có mái tóc đen dài. Cô ấy rất tốt bụng, hài hước và thân thiện. Những người bạn thân nhất của cô ấy là Trang và Hà.

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 



#soanbaitap

Read – Unit 1 - soanbaitap.com

 

READ.

Ba is talking about his friends.

I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doing volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

Unlike Bao, Khai and Song are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they prefer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

Dịch bài:

Ba đang nói về các bạn của cậu ấy .

Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi với Bảo, Khải và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại có tính cách khác nhau.

Bảo là người dễ gần nhất. Cậu ấy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rảnh của mình làm công tác tình nguyện ở trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ và luôn đạt điếm cao.

Không giống như Bảo, Khải và Song khá rụt rè khi ở trước mọi người. Cả hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá của trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh của thư viện địa phương.

Tôi thì không được cởi mở như Bảo, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước của tôi. Tuy thế, có khi những câu đùa của tôi cũng làm cho họ khó chịu.

Mặc dù chúng tôi có tính cách khác nhau nhưng cả bốn chúng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

Task 1. Choose the best answer and write.

(Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất)

a) Ba talks about _______ of his friends.

A. three             B. all

C. four              D. none

b) Bao’s volunteer work _______.

A. helps him make friends

B. causes problems at exam time

C. does not affect his school work

D. takes up a lot of time

c) Khai and Song_______.

A. like quiet places

B. don’t talk much in public

C. dislike school

D. enjoy sports

d) Ba's friends sometimes_______his jokes.

A. answer                    B. do not listen to

C. laugh at                  D. get tired of

 

Hướng dẫn giải:

a) Bảo talks about three of his friends.

Tạm dịch: Bảo nói về ba người bạn của mình.

b) Bao’s volunteer work does not affect his school work.

Tạm dịch: Công việc tình nguyện của Bảo không ảnh hưởng đến việc học ở trường.

c) Khai and Song don’t talk much in public.

B. don’t talk much in public

Tạm dịch: Khải và Song không nói nhiều khi ở trước mọi người.

d) Bao's friends sometimes get tired of his jokes.

Tạm dịch: Bạn bè của Bảo đôi khi cảm thấy phiền vì những câu chuyện cười của cậu ấy.

Task 2. Now answer the questions.

(Bây giờ em hãy trả lời câu hỏi.)

a) How does Ba feel having a lot of friends?

b) Who is the most sociable?

c) Who likes reading?

d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

e) Where does Bao spend his free time?

f) Do you and your close friends have the same or different characters?

Hướng dẫn giải:

a) He feels lucky enough to have a lot of friends.

Tạm dịch: Cảm giác của Bảo khi có nhiều bạn bè như thế nào?

=> Cậu ấy cảm thấy may mắn khi có nhiều bạn bè.

b) Bao is the most sociable.

Tạm dịch:  Ai là người hòa đồng nhất?

=> Bảo là người hòa đồng nhất.

c) Khai likes reading.

Tạm dịch: Ai là người thích đọc sách?

=> Khải thích đọc sách.

d) Sometimes Bao's jokes annoy his friends.

Tạm dịch:  Điều gì không tốt khi nói về chuyện cười của Bảo?

=> Đôi khi câu chuyện cười của Bảo làm phiền bạn bè của cậu ấy.

e) He spends his free time at a local orphanage.

Tạm dịch:  Bảo dành thời gian rảnh của mình ở đâu?

=> Cậu dành thời gian rảnh rỗi tại một trại mồ côi địa phương.

f) I and my close friends have the same characters.

Tạm dịch:  Bạn và những người bạn thân của bạn có tích cách giống hay khác nhau?

=> Mình và những người bạn thân của mình có tính cách giống nhau.

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Listen – Unit 1 - soanbaitap.com

LISTEN.

Task 1: Listen and complete the conversations. Use the expressions in the box.

(Nghe và hoàn thành các hội thoại sau, dùng các cách nói cho ở trong khung.)

How do you do

Nice to meet you

It’s a pleasure to meet you

I’d like you to meet

come and meet

a)

Hoa:  Hello, Nam.

Nam: Morning, Hoa.

Hoa: Nam, (1)_______ my cousin, Thu.

Nam: (2) _______, Thu.

Thu:  Nice to meet you too. Nam.

b)

Khai: Miss Lien, (3) _______ my mother.

Miss Lien: (4) _______ Mrs. Vi.

Mrs. Vi: The pleasure is all mine, Miss Lien.

Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

Mrs. Vi: Certainly.

c)

Ba: Bao, (5)________ my grandmother.

Bao: Hello, ma’am.

Grandmother: Hello, young man.

Ba: Bao is my classmate, grandmother.

Grandmother: What was that?

Ba:  Classmate! Bao is my classmate.

Grandmother: I see.

d)

Mr. Lam: Isn't that Lan's father, my dear?

Mr. Thanh: I'm not sure. Go and ask him.

Mr. Lam: Excuse me. Are you Mr. Thanh?

Mr. Thanh: Yes, I am.

Mr. Lam: I'm Lam, Nga's father.

Mr. Thanh: (6)_______ ?

Hướng dẫn giải:

a)

Hoa: Hello, Nam.

Nam: Morning, Hoa.

Hoa: Nam, (1) I'd like you to meet my cousin, Thu.

Nam: (2) Nice to meet you, Thu.

Thu: Nice to meet you too, Nam.

Tạm dịch:

Hoa: Xin chào, Nam.

Nam: Chào buổi sáng, Hoa.

Hoa: Nam, (1) tôi muốn bạn gặp em họ của tôi, Thu.

Nam: (2) Rất vui được gặp bạn, Thu.

Thu: Rất vui được gặp bạn, Nam.

b)

Khai: Miss Lien, (3) I'd like you to meet my mother.

Miss Lien: (4) It's a pleasure to meet you, Mrs. Vi.

Mrs. Vi: The pleasure is all mine, Miss Lien.

Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

Mrs. Vi: Certainly.

Tạm dịch:

Khai: Cô Liên, (3) giới thiệu với cô đây là mẹ em.

Cô Liên: (4) Rất vui được gặp cô, cô Vi.

Bà Vi: Cũng hân hạnh được gặp cô, cô Liên.

Cô Liên: Ồ, hiệu trưởng đây rồi. Xin lỗi, cô Vi, nhưng tôi phải nói chuyện với ông ấy.

Bà Vi: Chắc chắn rồi.

c)

Ba: Bao, (5) come and meet my grandmother.

Bao: Hello, ma'am.

Grandmother: Hello, young man.

Ba: Bao is my classmate, grandmother.

Grandmother: What was that?

Ba: Classmate! Bao is my classmate.

Grandmother: I see.

Tạm dịch:

Ba: Bảo, (5) đây là bà của mình.

Bảo: Xin chào bà.

Bà: Xin chào, chàng trai trẻ.

Ba: Bảo là bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

Bà: Cái gì cơ?

Ba: Bạn cùng lớp! Bảo là bạn cùng lớp của cháu.

Bà: Bà hiểu rồi.

d)

Mr. Lam: Isn't that Lan's father, my dear?

Mr. Thanh: I'm not sure. Go and ask him.

Mr. Lam: Excuse me. Are you Mr. Thanh?

Mr. Thanh: Yes, I am.

Mr. Lam: I'm Lam, Nga's father.

Mr. Thanh: (6) How do you do?

Tạm dịch:

Ông Lâm: Kia có phải là bố của Lan không?

Ông Thành: Tôi không chắc. Đến hỏi xem.

Ông Lâm: Xin lỗi. Ông có phải là ông Thành?

Ông Thành: Vâng, tôi đây.

Ông Lâm: Tôi là Lâm, cha của Nga.

Ông Thành: (6) Xin chào.

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 



#soanbaitap

A student’s work – Unit 7 - soanbaitap.com

 

Task 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó thực hành với bạn cùng học)

Uncle: Eat your breakfast, Hoa. It’s half-past six. You'll be late for school.

Hoa: I won't be late, uncle. I'm usually early. Our classes start at 7.00.

Uncle: And what time do your classes finish?

Hoa: At a quarter past eleven. Then in the afternoon, I do my homework. That takes about two hours each day.

Uncle: You work quite hard, Hoa. When will you have a vacation?

Hoa: Our summer vacation starts in June. It lasts for almost three months.

Uncle: What will you do during the vacation?

Hoa: I’ll go and see Mom and Dad on their farm. I always like helping them. They work very hard, but we have fun working together.

Dịch bài:

Chú : Hoa, ăn sáng đi cháu. Sáu giờ rưỡi rồi. Cháu sẽ bị trễ học đấy.

Hoa : Cháu sẽ không bị trễ đâu, chú. Cháu thường đến sớm. Lớp cháu bắt đầu lúc 7 giờ.

Chú : Thế mấy giờ thì cháu tan học?

Hoa : Lúc 11 giờ 15. Sau đó cháu làm bài ở nhà vào buổi trưa. Việc ấy mất hai giờ mỗi ngày.

Chú : Cháu học hơi căng thẳng quá đấy, Hoa. Thế chừng nào cháu có kỳ nghỉ?

Hoa : Kỳ nghỉ hè của tụi cháu bắt đầu từ tháng sáu. Nó kéo dài gần ba tháng.

Chú : Cháu sẽ làm gì trong kỳ nghỉ?

Hoa : Cháu sẽ đi thăm bố mẹ ở nông trại. Cháu luôn luôn muốn giúp bố mẹ cháu. Bố mẹ cháu làm việc vất vả lắm, nhưng gia đình cháu rất vui thích làm việc cùng nhau.

Questions.

(Câu hỏi)

a) What time do Hoa’s classes start?

b) What time do they finish?

c) For how many hours a day does Hoa do her homework?

d) What will Hoa do during her vacation?

e) What about you? Do your classes start earlier or later? Do you work fewer hours than Hoa?

f) When does your school year start?

g) When does it finish?

Hướng dẫn giải:

a. Her class starts at 7 o’clock.

b. They finish at a quarter past eleven.

c. Hoa does her homework two hours a day.

d. Hoa will help her parents on their farm.

e. Our classes start at 7 o’clock, too. No, we work more hours than Hoa.

f. Our school year starts in September.

g. It finishes at the end of May.

Tạm dịch:

a) Lớp học của Hoa bắt đầu lúc mấy giờ?

-> Lớp học của cô ấy bắt đầu lúc 7 giờ.

b) Chúng kết thúc lúc mấy giờ?

-> Chúng kết thúc lúc 11 giờ 15 phút.

c) Hoa làm bài tập về nhà bao nhiêu giờ mỗi ngày?

-> Hoa làm bài tập về nhà 2 giờ mỗi ngày.

d) Hoa sẽ làm gì trong kỳ nghỉ?

-> Hoa sẽ giúp bố mẹ ở nông trại.

e) Còn bạn thì sao? Lớp học của bạn bắt đầu sớm hơn hay trễ hơn? Bạn có làm việc ít giờ hơn Hoa không?

-> Lớp học của tôi cũng bắt đầu lúc 7 giờ. Không chúng tôi làm việc nhiều giờ hơn Hoa.

f) Khi nào năm học bắt đầu?

-> Năm học của chúng tôi bắt đầu vào tháng 9.

g) Nó kết thúc khi nào?

-> Nó kết thúc vào tháng 5.

Task 2. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi)

A letter from America.

Dịch bài:

Một lá thư từ nước Mỹ

Ngày 1 tháng Sáu

Hoa thân mến,

Chào bạn! Bạn có khỏe không? Tôi khỏe. Cám ơn lá thư của bạn nhé. Tôi thích nghe về cách sống của học sinh ở Việt Nam. Tôi nhận thấy điều ấy thật thú vị.

Tôi nghĩ các bạn có ít kỳ nghỉ hơn học sinh Mỹ. Có đúng thế không? Kỳ nghỉ dài nhất của chúng tôi là vào mùa hè. Các bạn cũng có kỳ nghỉ hè dài, phải không? Chúng tôi không có kỳ nghỉ Tết, nhưng chúng tôi mừng Tết Dương lịch vào ngày tháng Giêng. Các kỳ nghỉ quan trọng nhất của chúng tôi là Lễ phục sinh, lễ ngày tháng 7 (Lễ Quốc Khánh), Lễ Tạ ơn và Lễ Giáng Sinh. Chúng tôi thường cùng gia đình đón những kỳ nghỉ ấy.

Các bạn còn kỳ nghỉ nào khác nữa không? Các bạn thích làm gì trong các kỳ nghỉ? Vui lòng viết thư kể cho tôi nghe nhé.

Bạn của bạn,

Tim.

Questions

a) Which American vacation is the longest?

b) What does Tim do during his vacation?

c) Do Vietnamese students have more or fewer vacations than American students?

Hướng dẫn giải:

a. The summer vacation is the longest.

b. He spends time with his family.

c. Vietnamese students have fewer vacations than American students.

Tạm dịch:

a) Kì nghỉ nào ở Mỹ là dài nhất?

-> Kỳ nghỉ hè là dài nhất.

b) Tim làm gì trong suốt kì nghỉ của cậu ấy?

-> Anh ấy dành thời gian với gia đình.

c) Học sinh Việt Nam có nhiều hay ít kì nghỉ hơn học sinh Mỹ?

-> Học sinh Việt Nam có ít kỳ nghỉ hơn học sinh Mỹ.

(Nghe. Viết tên ngày nghỉ cho mỗi hình)

Hướng dẫn giải:

a. Thanksgiving c. New Year’s Day

b. Independence Day d. Christmas

Tapescript:

Tim enjoys all the public holidays.

At Christmas, he always gets a lot of gifts.

Thanksgiving is an important celebration, and there is always turkey and lots of good food.

In Tim’s hometown, there is always a large fireworks display on Dependence Day.

Tim likes New Year because he can stay up until midnight and celebrate with his parents.

Tạm dịch:

a. Lễ Tạ ơn

b. Ngày Quốc khánh

c. Năm Mới

d. Giáng sinh

Tim thích tất cả các ngày nghỉ lễ.

Vào dịp giáng sinh, anh ấy luôn nhận được rất nhiều quà tặng.

Lễ tạ ơn là một lễ kỷ niệm quan trọng, và luôn luôn có gà tây và rất nhiều món ăn ngon.

Ở quê nhà Tim, luôn có một màn pháo hoa lớn vào Ngày quốc khánh.

Tim thích năm mới vì anh ấy có thể ở lại đến nửa đêm và ăn mừng với bố mẹ.

Task 4. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi)

Many people think that students have an easy life: we only work a few hours a day and have long vacations. They don't know we have to work hard at school and at home.

Take a look at a typical grade 7 students like Hoa. She has five periods a day, six days a week. That is about 20 hours a week - fewer hours than any worker. But that is not allẼ Hoa is a keen student and she studies hard. She has about 12 hours of homework every week. She also has to review her work before tests. This makes her working week for about 45 hours. This is more than some workers. Students like Hoa are definitely not lazy!

Dịch bài:

Nhiều người nghĩ là học sinh có một cuộc sống thoải mái: Chúng tôi chỉ làm việc vài giờ một ngày và có nhiều kì nghỉ dài. Họ không biết chúng tôi phải làm việc cật lực ở trường và ở nhà.

Hãy nhìn vào một học sinh lớp 7 điển hình như Hoa. Cô ấy có năm tiết học một ngày, sáu ngày một tuần, khoảng 20 giờ một tuần - ít giờ hơn bất cứ học sinh nào.

Nhưng đâu phải chỉ có thế. Hoa là một học sinh ham học và cô luôn học chăm. Cô có khoảng 12 giờ làm bài tập ở nhà mỗi tuần. Cô cũng phải ôn bài trước các kỳ kiểm tra.

Điều này làm cho số giờ học của cô lên đến khoảng 45 giờ.

Vậy là nhiều giờ hơn một số học sinh. Những học sinh như Hoa chắc chắn là không lười biếng!

Questions.

(Câu hỏi)

a) Why do some people think that students have an easy life?

b) How many hours a week does Hoa work? Is this fewer than most workers?

c) How many hours a week do you work? Is that more or fewer hours than Hoa?

d) Does the writer think students are lazy?

Hướng dẫn giải:

a. Because they work fewer hours and have long vacations.

b. She works about 45 hours a week. No, it is more than some workers.

c. I work 50 hours a week. It is more hours than Hoa’s.

d. No, he doesn't.

Tạm dịch:

a) Tại sao một số người nghĩ rằng học sinh có một cuộc sống thoải mái?

-> Bởi vì họ làm việc ít giờ hơn và có kỳ nghỉ dài.

b) Hoa hoạt động bao nhiêu giờ một tuần? Đây có phải là ít hơn hầu hết các công nhân?

-> Cô ấy làm việc khoảng 45 giờ một tuần. Không, đó là nhiều hơn một số công nhân.

c) Bạn làm việc bao nhiêu giờ một tuần? Nó nhiều hay ít giờ hơn Hoa?

-> Tôi làm việc 50 giờ một tuần. Nó nhiều giờ hơn Hoa.

d) Nhà văn có nghĩ rằng học sinh lười biếng không?

-> Không.

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

It takes … = phải mất… thời gian - soanbaitap.com

Sentence Structure: It takes ... = phải mất... thời gian

Để diễn tả cần bao nhiêu thời gian để làm việc gì, ta dùng cấu trúc:

Question:

How long + does + it + take + (pro) noun + toinfinitive ...?

(Bạn) phải mất bao lần để

Answer:

It + take + (pro) noun + Noun of time + to infinitive ...

(Tôi) mất (thời gian) để...

Ex: How long does it take to walk to school?

(Đi bộ đến trường mất bao nhiêu thời gian?)

It often takes half an hour to walk to school.

(Đi bộ đến trường thường mất nửa giờ).

Khi muốn nói rõ người thực hiện việc đó ta dùng túc từ sau take.

Ex: How long does it take you to walk to school?

It often takes me half an hour to walk there.

Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 và các bài giải anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7

 

 



#soanbaitap