Thứ Bảy, 2 tháng 5, 2020

Speak – Unit 2 - soanbaitap.com

 

SPEAK.

Task 1. Put the sentences below in the correct order to make a complete conversation.

(Hãy sắp xếp những câu dưới đây thành hội thoại hoàn chỉnh.)

a)   I’m fine. I’m going to a pop concert at the City Concert Center tonight. Would you like to come?

b)   Hello. 9 210 752

c)   It’s The Kids in Town. You like it, don’t you?

d)   Bye.

e)   Yes. What time can we meet?

f)   Hello. Can I speak to Eric, please? This is Adam.

g)   That’s fine. See you at 7.15. Thank you, Adam.

h)   Bye, Eric.

i)   Which band is it?

j)   Hello, Adam. How are you?

k)   Is 7.15 OK? The concert starts at 7.45. Let’s meet inside the center, at the café comer.

Hướng dẫn giải:

1 - b             2 - f             3 - j             4 - a

5 - i              6 - c            7 - e             8 - k

9 - g            10 - h           11 - d

Tạm dịch:

b. Xin chào. Đây là số 9 210 752

f. Xin chào. Tôi có thể nói chuyện với Eric được không? Tôi là Adam.

j. Chào Adam. Bạn khỏe không?

a. Mình ổn. Mình sẽ đi xem một buổi nhạc pop tại Trung tâm Hòa nhạc Thành phố tối nay. Bạn có muốn đến không?

i. Ban nhạc nào biểu diễn vậy?

c. Đó là The Kids in Town. Bạn thích họ phải không?

e. Đúng thế. Chúng ta có thể gặp nhau lúc mấy giờ?

k. 7.15 được không? Buổi hòa nhạc bắt đầu lúc 7.45. Hãy gặp nhau bên trong trung tâm, tại quán cà phê nhé.

g. Được đấy. Hẹn gặp bạn lúc 7.15 nhé. Cảm ơn, Adam.

h. Tạm biệt, Eric.

d. Tạm biệt.

Task 2. Complete the dialogue. Ba and Bao are making arrangements to play chess. Practice the dialogue with a partner. Then make similar.

(Hoàn thành hội thoại. Ba và Bảo đang hẹn nhau để chơi cờ. Hãy luyện tập bài hội thoại sau với bạn của em rồi xây dựng hội thoại tương tự.)

Ba: Hello. 8 257 012

Bao: ___________

Ba: Hello Bao. How are you?

Bao: ___________

Ba: Great. Me too.

Bao: ___________?

Ba: I'm sorry. I can’t play chess tonight I'm going to do my homework.

Bao: ___________

Ba: Yes. Tomorrow afternoon is fine.

Bao: ___________

Ba: At the Central Chess Club? OK. Let’s meet at the front door.

Bao: ___________

Ba: Great. See you tomorrow afternoon at 2.00 o'clock.

Hướng dẫn giải:

Ba:  Hello. 8 257 012.

Bao: May/ Can I speak to Ba, please? This is Bao.

Ba:  Hello, Bao. How are you?

Bao: I'm fine, thanks. How about you?

Ba:  Great. Me too.

Bao: Can you play chess tonight?

Ba:  I'm sorry. I can't play chess tonight. I'm going to do my homework.

Bao: How about tomorrow afternoon?

Ba:  Yes. Tomorrow afternoon is fine.

Bao: I'll meet you at the Central Chess Club.

Ba:  At the Central Chess Club? Let's meet at the front door.

Bao: Is 2.00 OK?

Ba:  Great. See you tomorrow afternoon at 2.00 o'clock.

Tạm dịch:

Ba: Xin chào. Đây là số 8 257 012.

Bảo: Tôi có thể nói chuyện với Ba được không? Tôi là Bảo.

Ba: Xin chào, Bảo. Bạn có khỏe không?

Bảo: Mình ổn, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

Ba: Tuyệt. Mình cũng vậy.

Bảo: Bạn có thể chơi cờ tối nay không?

Ba: Mình xin lỗi. Mình không thể chơi cờ tối nay. Mình phải làm bài tập về nhà.

Bảo: Thế còn chiều mai thì sao?

Ba: Được. Chiều mai mình rảnh.

Bảo: Mình sẽ gặp tại Câu lạc bộ Cờ Tướng nhé.

Ba: Tại Câu lạc bộ Cờ Tướng? Hãy gặp nhau ở cửa trước nhé.

Bảo: Gặp lúc 2.00 được không?

Ba: Tuyệt. Hẹn gặp lại vào chiều mai lúc 2 giờ.

Hướng dẫn giải:

Lan: Hello. 8 269 376

Mai: Can I speak to Lan, please? This is Mai.

Lan: Hello Mai. How are you?

Mai: I'm fine. I'm going to a comedy tonight at the Galaxy Theater. Would you like to come?

Lan: I' d love to but I'm afraid I can't. I'm going to help my mother with the household chores.

Mai: How about tomorrow evening?

Lan: Yes. Tomorrow evening is fine.

Mai: Is 7.00 OK? The comedy starts at 7.30. Let's meet at the front door.

Lan: Great. See you tomorrow evening at 7.00 o'clock.

Mai: Bye, Lan.

Lan: Bye.

Tạm dịch:

Lan: Xin chào. Đây là số 8 269 376

Mai: Tôi có thể nói chuyện với Lan được không? Đây là Mai.

Lan: Xin chào Mai. Bạn khỏe không?

Mai: Mình ổn. Mình sẽ đi xem phim hài tối nay tại rạp Galaxy. Bạn có muốn đi xem không?

Lan: Mình muốn nhưng e là mình không thể. Mình định giúp mẹ làm công việc nhà.

Mai: Thế còn tối mai thì sao?

Lan: Được. Tối mai mình rảnh.

Mai: Gặp lúc 7.00 được không? Bộ phim hài bắt đầu lúc 7.30. Gặp nhau ở cửa trước nhé.

Lan: Tuyệt. Hẹn gặp tối mai vào lúc 7.00 nhé.

Mai: Tạm biệt, Lan.

Lan: Tạm biệt.

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 



#soanbaitap

Listen and read – Unit 2 trang 19 SGK Tiếng Anh 8 - soanbaitap.com

 

LISTEN AND READ.

Hoa: 3 847 329

Nga: Can I speak to Hoa, please? This is Nga.

Hoa: Hello, Nga.

Nga: I’m going to see the movie Dream City at 6.45 this evening. Would you like to come?

Hoa: Of course, but wait a minute. I have to ask my aunt and she’s downstairs. Hold on... OK, Nga. Aunt Thanh says I can go. Oh, where's it on?

Nga: At Sao Mai Movie Theater. It’s a bit far from your house, I'm afraid.

Hoa: Well, I know where it is, but I’m using my cousin’s bike tonight.

Nga: OK, Hoa. Let’s meet outside the theater.

Hoa: Is 6.30 all right?

Nga: That’s fine. See you at 6.30.

Hoa: Bye Bye, Nga.

Dịch bài:

Hoa: 3 847 329

Nga: Làm ơn cho mình nói chuyện với Hoa. Mình là Nga đây.

Hoa: Chào Nga.

Nga: Mình định đi xem phim Thành phố ước mơ vào lúc 6.45 tối nay. Bạn đi xem với mình nhé?

Hoa: Dĩ nhiên rồi, nhưng đợi mình một lát nhé. Mình phải xin phép dì, dì đang ở tầng dưới. Giữ máy nhé ... Được rồi Nga à. Dì Thanh nói mình có thể đi. Mà phim chiếu ở đâu thế?

Nga: Ở nhà hát Sao Mai. Mình e là khá xa nhà bạn ở đấy.

Hoa: Mình biết nhà hát ở đâu rồi, nhưng tối nay mình sẽ đi bằng xe đạp của em họ mình.

Nga: Vậy nhé Hoa. Bọn mình gặp nhau ngoài nhà hát nhé.

Hoa: 6.30 được chứ?

Nga: Được rồi. Hẹn gặp bạn lúc 6.30 nhé. Chào Hoa.

Hoa: Chào Nga.

Task 1. Practice the dialogue with a partner.

(Hãy luyện tập hội thoại với bạn em.)

Bài 2

Task 2. Read the dialogue again. Decide who did and said each of the following things. Then ask a partner these questions to check your answers.

(Em hãy đọc lại hội thoại trên, quyết định xem ai nói các câu sau rồi hỏi bạn em để kiểm tra lại câu trả lời.)

Who:

a) made the call?

b) introduced herself?

c) invited the other to the movies?

d) arranged a meeting place?

e) arranged the time?

f) agreed to the time?

Hướng dẫn giải:

a. Nga made the call.

b. Nga introduced herself.

c. Nga invited Hoa to the movies.

d. Nga arranged the meeting place.

e. Hoa arranged the time.

f. Nga agreed to the time.

Tạm dịch:

a) Ai thực hiện cuộc gọi?

=> Nga thực hiện cuộc gọi.

b) Ai tự giới thiệu mình?

=> Nga tự giới thiệu mình.

c) Ai mời người khác xem phim?

=> Nga rủ Hoa đi xem phim.

d) Ai sắp xếp địa điểm hẹn?

=> Nga sắp xếp địa điểm hẹn.

e) Ai sắp xếp thời gian?

=> Hoa sắp xếp thời gian.

f) Ai đồng ý với thời gian được sắp xếp?

=> Nga đồng ý với thời gian được sắp xếp.

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 



#soanbaitap

Getting started – Unit 2 - soanbaitap.com

GETTING STARTED.

Task 1: Match each object with its name.

(Hãy nối vật với tên gọi của nó.)

a fax machine                        an address book

a public telephone                  a mobile phone

a telephone directory              an answering machine

Hướng dẫn giải:

a) an answering machine

b) a mobile phone

c) a fax machine

d) a telephone directory

e) a public telephone

f) an address book

Tạm dịch:

a) máy tự động trả lời và ghi lại lời nhắn gửi

b) điện thoại di động

c) máy (nhận gửi) fax

d) danh bạ điện thoại

e) điện thoại công cộng

f) sổ ghi địa chỉ

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 



#soanbaitap

Thì tương lai dự định – ” Be going to – infinitive “ - soanbaitap.com

“Be going to-infinitive” được dùng để chỉ dự định tương lai.

“be going to-infinitive”: được dùng để chỉ dự định tương lai.

Vỉ dụ :

1. We’re going to spend our holiday in Nha Trang this year.

Năm nay chủng tôi định đi nghỉ ở Nha Trang.

2. Man' is going to buy a new dress.

Mary định mua một cái áo đầm mới.

3. Lan's going to hold a party tomorrow night.

Tối mai Lan sẽ mở tiệc.

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 



#soanbaitap

Trạng ngữ chỉ nơi chốn – Adverbs of place - soanbaitap.com

Trạng ngữ chỉ nơi chốn - Adverbs of place

Dưới đây là các trạng ngữ chỉ nơi chốn mà em gặp trong bài: here (ở đây/ tại nơi này), there (đằng kia/ nơi đó/ tại chỗ kia), inside (ờ trong), outside (ở ngoài), upstairs (ở tầng trên/ ở trên lầu), downstairs (ở tầng dưới/ ở dưới lầu).

Ví dụ:

—  We live here.

Chúng tôi sống ở đây.

—  It’s there, right in front of you!

Nó ở kia kìa. Ngay trước mặt anh đấy.

—  The guests had to move inside when it started to rain.

Khách phải dọn vào trong nhà khi trời bắt đầu đổ mưa.

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 2 Tiếng Anh 8 - soanbaitap.com

UNIT 2. MAKING ARRANGEMENTS

Sắp xếp

- rackets /ˈrækɪt/(n): vợt (bóng bàn, cầu lông)

- fax machine /fæks - məˈʃiːn/(n): máy FAX

- fishing rod /ˈfɪʃɪŋ - rɒd/(n): cần câu

- mobile phone /ˈməʊbaɪl - fəʊn/ (n): điện thoại di động

- hide and seek /haɪd - siːk/(n): trò chơi trốn tìm

- downstairs /ˌdaʊnˈsteəz/(n): dưới gác

- upstairs /ˌʌpˈsteəz/(n): trên gác

- hold on /həʊld/: giữ máy

- perhaps (adv)/pəˈhæps/: có lẽ

- to be on: trình chiếu

- agree /əˈɡriː/(v): đồng ý

- Scotsman (n): người Scotland

- emigrate /ˈemɪɡreɪt/(v): xuất cảnh, di cư

- deaf-mute /def -mjuːt/(n): tật vừa câm vừa điếc

- transmit /trænsˈmɪt/(v): truyền, phát tín hiệu

- speech /spiːtʃ/(n): giọng nó, lời nói

- distance /ˈdɪstəns/ (n): khoảng cách

- lead to /liːd/(v): dẫn đến

- assistant /əˈsɪstənt/(n): người giúp đỡ, phụ tá

- conduct /kənˈdʌkt/(v): thực hiện, tiến hành

- device /dɪˈvaɪs/ (n): thiết bị, dụng cụ, máy móc

- message /ˈmesɪdʒ/(n): thông điệp, lời nhắn

- exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/(n): cuộc triểm lãm

- commercial /kəˈmɜːʃl/(a): buôn bán, thương mại

- furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/(n): đồ đạc

- delivery /dɪˈlɪvəri/(v): giao

- midday /ˌmɪdˈdeɪ/(adv): nửa ngày

- customer /ˈkʌstəmə(r)/(n): khách hàng

- stationery /ˈsteɪʃənri/(n): đồ dùng văn phòng

- leave the message: để lại lời nhắn

- pick up /pɪk/ (v): đón

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 

 



#soanbaitap

Language focus – Unit 1 trang 16 SGK Tiếng Anh 8 - soanbaitap.com

Language focus

• Simple tenses

• Present simple to talk about general truths

• (not) adjective + enough + to-infinitive

Task 1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets.

(Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đủng của động từ trong ngoặc.)

a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1)_______ (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2)_______ (send) Hoa a letter. Nien (3)_______ (be) Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4)_______(be) younger than Hoa.

b) Lan (0) is (be) Hoa's best friend. The two girls (1)_______ (be) in the same class at Quang Trung School. Last year, Hoa (2)_______ (come) to the school for the first time. Lan (3)_______ (show) her around and (4)_______ (introduce) her to many new friends.

Hướng dẫn giải:

a) Hoa (0) lived in Hue last year, but now she (1) lives in Ha Noi. Yesterday, Hoa's friend Nien (2) sent Hoa a letter. Nien (3) was Hoa's neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is younger than Hoa.

b) Lan (0) is Hoa’s best friend. The two girls (1) are in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came to the school for the first time. Lan (3) showed her around and (4) introduced her to many new friends.

Tạm dịch:

a) Năm ngoái Hoa sống ở Huế, nhưng bây giờ cô sống ở Hà Nội. Hôm qua, bạn của Hoa, Niên, đã gửi thư cho Hoa. Niên là hàng xóm của Hoa khi Hoa sống ở Huế. Cô ấy ít tuổi hơn Hoa.

b) Lan là bạn thân nhất của Hoa. Hai người học cùng lớp ở trường Quang Trung. Năm ngoái, Hoa đến trường lần đầu tiên. Lan đã đưa cô ấy đi tham quan trường và giới thiệu cô ấy với nhiều người bạn mới.

Giải thích:

a) (0) sau last year dùng quá khứ đơn

(1) sau now dùng hiện tại đơn, diễn ra một việc diễn ra hằng ngày, hằng năm

(2) sau yesterday dùng quá khứ đơn

(3) kể lại chuyện xảy ra trong quá khứ dùng quá khứ đơn

(4) miêu tả người dùng hiện tại đơn

b) (0) diễn ra một việc diễn ra hằng ngày, hằng năm dùng hiện tại đơn

(1) diễn ra một việc diễn ra hằng ngày, hằng năm dùng hiện tại đơn

(2) (3) (4) sau las year dùng quá khứ đơn

Task 2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than once.

(Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.)

be        move            set           rise           go

Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.

Ba: What do you know about the sun, Tuan?

Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) _______ in the west.

Ba: Can you tell me anything about the other planets?

Tuan: I know something about the Earth. It (2)_______ around the sun.

Ba: Yes, and the moon (3) _______ around the Earth.

Tuan: Where is Mars, Ba?

Ba: It (4)_______ near the sun.

Tuan: No, it’s silly! That (5) _______ Mercury. Mars (6) _______ near the Earth.

Hướng dẫn giải:

Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.

Ba: What do you know about the sun, Tuan?

Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west.

Ba: Can you tell me anything about the other planets?

Tuan: I know something about the Earth. It (2) goes/moves around the sun.

Ba: Yes, and the moon (3) goes/moves around the Earth.

Tuan: Where is Mars, Ba?

Ba: It (4) is near the sun.

Tuan: No, it’s silly! That (5) is Mercury. Mars (6) is near the Earth.

Tạm dịch:

Ba đang giúp em họ của mình - Tuấn làm bài tập về nhà.

Ba: Em biết gì về mặt trời hả Tuấn?

Tuấn: Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Ba: Em còn biết điều gì về các hành tinh khác không?

Tuấn: Em biết một vài điều về Trái Đất. Nó quay quanh mặt trời.

Ba: Đúng rồi, và mặt trăng quay quanh Trái Đất.

Tuấn: Thế còn sao Hỏa thì sao hả anh Ba?

Ba: Nó nằm gần mặt trời.

Tuấn: Không, thật ngớ ngẩn! Đó là sao Thủy. Sao Hoả ở gần Trái Đất.

Giải thích:

rise: (mặt trời) mọc

set: (mặt trời) lặn

go around = move around: di chuyển xung quanh

be near = gần cái gì đó

Task 3. Look and describe.

(Quan sát và miêu tả.)

Look at the picture. Ask and answer the questions.

(Hãy nhìn vào tranh. Đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi.)

a) How many people are there in the picture?

b) What does each person look like?

c) What is each person wearing?

Hướng dẫn giải:

a) There are four people in the picture.

Tạm dịch:

Có bao nhiêu người trong bức tranh?

=> Có bốn người trong bức tranh.

b) The man standing next to the taxi is tall and heavy-set. The woman is tall and thin. She has short hair. The boy sitting on the ground looks tired and worried. And the man standing across the street is short and fat.

Tạm dịch:

Mỗi người trông như thế nào?

=> Người đàn ông đứng cạnh chiếc xe taxi thì cao và béo. Người phụ nữ cao và gầy. Cô ấy có mái tóc ngắn. Cậu bé ngồi trên mặt đất trông mệt mỏi và lo lắng. Và người đàn ông đứng bên kia đường là thấp và mập.

c) The man standing next to the taxi is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The man sitting on the ground is wearing blue shorts and a white shirt. And the man across the street is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He’s carrying a briefcase.

Tạm dịch:

Mỗi người đang mặc gì?

=> Người đàn ông đứng bên cạnh chiếc taxi đang mặc một chiếc áo màu vàng và quần màu đen. Người phụ nữ mặc chiếc váy màu xanh và áo màu đỏ. Cô ấy đang mang một cái túi trên vai. Cậu bé ngồi trên mặt đất đang mặc quần soóc màu xanh và áo sơ mi màu trắng. Và người đàn ông bên kia đường đang mặc quần màu xanh và áo sơ mi màu hồng và thắt cà vạt. Ông ấy mang theo một chiếc cặp.

Task 4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough.

(Hoàn thành hội thoại, dùng (not) adjective + enough.)

a) Hoa: Can you put the groceries in your bag?

Lan: No. It is not big enough to carry everything.     (big)

b) Hoa: Is Ba going to drive his father’s car?

Lan: Don’t be silly! Ba is _______ to drive a car.      (old)

c) Hoa: Do you need any help?

Lan: No, thanks. I’m _______ to lift this box.     (strong)

d) Hoa: Why don't you join our English Speaking Club?

Lan: I don't think my English is _______ to be a member.    (good)

Hướng dẫn giải:

a. Hoa: Can you put the groceries in your bag?

Lan: No. It is not big enough to carry everything.

Tạm dịch: Hoa: Bạn có thể để chỗ đồ này trong túi của bạn không?

Lan: Không. Nó không đủ lớn để chứa mọi thứ.

Giải thích: Vì câu trả lời là Không nên câu sử dụng tính từ big phải thêm phủ định not

b. Hoa: Is Ba going to drive his father's car?

Lan: Don't be silly! Ba is not old enough to drive a car.

Tạm dịch: Hoa: Ba có định lái xe của bố cậu ấy không?

Lan: Đừng ngớ ngẩn! Ba chưa đủ tuổi để lái xe.

Giải thích: Do vế trước của câu trả lời là phủ nhận hành động Ba lái xe của bố cậu ấy  nên vế sau phải sử dụng " not old enough" để đảm bảo nghĩa vế trước

c. Hoa: Do you need any help?

Lan: No. thanks. I’m strong enough to lift this box.

Tạm dịch: Hoa: Cậu có cần giúp đỡ không?

Lan: Không. Tớ đủ khỏe để bê cái hộp này.

Giải thích: Vế trước của câu trả lời từ chối sự giúp đỡ, nên vế sau sử dụng "strong enough" tức là cô ấy đủ khỏe để bê cái hộp nên không cần giúp

d. Hoa: Why don't you join our English Speaking Club?

Lan: I don't think my English is good enough to be a member.

Tạm dịch: Hoa: Tại sao bạn không tham gia Câu lạc bộ nói tiếng Anh của chúng tôi?

Lan: Mình không nghĩ tiếng Anh của mình đủ tốt để trở thành thành viên.

Giải thích: việc thêm tính từ "not" hay không vào trước tính từ good phụ thuộc vào từ "don't".

Soạn Anh 8 đầy đủ từ vựng Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking Back, Project theo SGK thí điểm của Tiếng Anh lớp 8 ,Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ cách Giải tiếng anh 8 giúp để học tốt Tiếng Anh 8.

 

 

 



#soanbaitap