Thứ Hai, 27 tháng 4, 2020

Road signs – Unit 8 trang 89 SGK Tiếng Anh 6 - soanbaitap.com

C. ROAD SIGNS  (Biển báo)

Task 1. Listen and read.

(Nghe và đọc)

can and cannot/ can't

Hello. My name is Hoan.

I am a policeman.

I have a difficult job.

Look at that man on a motorbike.

He is going into that street.

The sign says "One way".

You cannot go into that street.

Dịch bài:

Xin chào. Tên của tôi là Hoan.

Tôi là cảnh sát viên.

Tôi có một việc làm khó khăn.

Hãy nhìn người đàn ông kia trên xe gắn máy.

Anh ấy, đang đi vào đường kia.

Biển chỉ “đường một chiều”.

Các bạn không được đi vào đường đó.

a. Một số biển chỉ rằng các bạn có thể làm điều gì đó. Tấm biển này chỉ “Các bạn có thể đậu xe ở đây”.

b. Một số biển chỉ rằng các bạn không thể (được) làm điều gì đó. Tấm biển này chỉ “Các bạn không được đậu xe ở đây.”

Bài 2

Task 2. What do these road signs mean? Add can or can’t.

(Những biển chỉ đường này có nghĩa gì? Hãy thêm can hoặc can’t.)

Hướng dẫn giải:

a. You can turn left.               b. You can’t turn right.

c. You can go ahead.              d. You can’t ride a motorbike.

Tạm dịch:

a. Bạn có thể rẽ trái.

b. Bạn không thể rẽ phải.

c. Bạn có thể đi thẳng.

d. Bạn không thể đi xe gắn máy trên đường này.

Task 3. Listen and read.

(Nghe và đọc)

must and mustn't

Our roads are dangerous places.

There are many accidents on our roads.

We must have discipline.

Road signs help us.

Some road signs warn us.

This sign warns us.

There is an intersection ahead.

What must we do?

We must slow down.

We must not go fast.

This sign says "Stop!"

We must stop.

We must not go straight ahead.

This sign says "No right turn".

We must not turn right.

We must go straight ahead or turn left.

Dịch bài:

Đường của chúng ta là những nơi nguy hiểm.

Có nhiều tai nạn trên đường của chúng ta.

Chúng ta phải có kỉ luật.

Các biển giao thông giúp chúng ta.

Một số biển cảnh giác chúng ta.

Tấm biển này cảnh giác chúng ta.

Có một ngã tư ở phía trước.

Chúng ta phải làm gì?

Chúng ta phải đi chậm lại.

Chúng ta không được đi nhanh.

Tấm biển này bảo ‘‘Dừng’’.

Chúng ta phải dừng lại.

Chúng ta không được đi thẳng tới trước.

Tấm biển này bảo "Không được rẽ phải”.

Chúng ta không được rẽ phải.

Chúng ta phải đi thẳng hoặc rẽ trái.

Task 4. Listen. Which sign? Number the sign as you hear.

(Lắng nghe. Tấm biển nào? Ghi số biển giao thông như em nghe.)

Hướng dẫn giải:

1 - (c)

2 - (d)

3 - (h)

4 - (a)

5 - (g)

6 - (b)

7 - (f)

8 - (e)

Tapescript:

1. You can't turn right here.

2. There's a stop sign. I must stop.

3. You can park your car here.

4. You must slow down. There's an intersection ahead.

5. You can enter that road. Look at the sign.

6. We can turn left here.

7. You can't ride the motorbike on this street.

8. I know I mustn't park here.

Tạm dịch:

1. Bạn không thể rẽ phải ở đây.

2. Có một biển báo dừng. Tôi phải dừng ở đây.

3. Bạn có thể đỗ xe hơi ở đây.

4. Bạn phải giảm tốc độ. Có một giao lộ (ngã tư) phía trước.

5. Bạn có thể chạy vào con đường đó. Nhìn biển báo này.

6. Chúng ta có thể rẽ trái ở đây.

7. Bạn không thể chạy xe máy trên đường này.

8. Tôi biết tôi không được đỗ xe ở đây.

Task 5. Play with words. (Chơi với chữ)

Crossing the road,

Crossing the road,

We must be careful

Crossing the road,

Look to the left

Look to the right.

If there is no traffic

Cross the road

Cross the road with care.

Tạm dịch:

Băng qua đường,

Băng qua đường,

Chúng ta phải cẩn thận

Băng qua đường,

Nhìn sang bên trái

Nhìn sang bên phải.

Nếu không có giao thông

Qua đường

Băng qua đường cẩn thận.

Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Truck driver – Unit 8 trang 86 SGK Tiếng Anh 6 - soanbaitap.com

 

Task 1. Listen and read. Then ask and answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi.)

Tạm dịch:

a. Bây giờ năm giờ sáng, ông Quang là tài xế xe tải và ông đang đi đến một nông trại.

b. Ông Quang đang đến nông trại. Một bác nông dân đang chờ ông.

c. Ông Quang và bác nông dân đang chất rau cải lên xe tải.

d. Ông Quang đang lái xe đến Hà Nội. Ông ấy đang chở rau đến chợ.

e. Ông Quang ở tại chợ. Ông ấy đang dỡ rau xuống xe.

f.  Bây giờ bảy giờ và ông Quang đang ăn sáng trong một quán ăn.

Questions

a) What does Mr. Quang do?

b) Where is he going at five in the morning?

c) Who is waiting for him?

d) Where is he taking the vegetables to?

e) What is he doing at seven o’clock?

f) Where is he eating?

Hướng dẫn giải:

a. He is a truck driver.

b. He’s going to a farm.

c. A farmer is waiting for him.

d. He’s taking the vegetables to a market.

e. He’s eating his breakfast.

f. He’s eating at a foodstall.

Tạm dịch:

a) Ông Quang làm gì?

-> Ông ấy là một tài xế xe tải.

b) Anh ta đi đâu vào lúc 5 giờ sáng?

-> Ông đi đến nông trại.

c) Ai đang chờ ông ấy?

-> Một người nông dân đang chờ ông ấy.

d) Ông ấy mang rau đến  đâu?

-> Ông ấy mang rau đến chợ.

e) Ông ấy làm gì lúc 7 giờ?

-> Ông ấy ăn sáng.

f) Ông ấy ăn ở đâu?

-> Ông ấy ăn ở một cửa hàng thức ăn.

Task 2. Listen and repeat. Then answer the questions.

(Lắng nghe và lặp lại. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Lan: What are you doing?

Ba: I’m doing my homework.

Lan: Are you doing math?

Ba: Yes, I am.

Lan: Are you copying Nam’s work?

Ba: No, I am not. I’m correcting it.

Lan: Is Tuan working?

Ba: No, he isn't.

Lan: Is he playing soccer?

Ba: Yes, he is.

Lan: Are Nga and Huong working?

Ba: No, they aren't.

Lan: Are they playing soccer, too?

Ba: Yes, they are.

Tạm dịch:

Lan: Bạn đang làm gì vậy?

Ba : Tôi đang làm bài tập ở nhà.

Lan : Có phải bạn đang làm toán không?

Ba : Vâng.

Lan : Có phải bạn đang chép bài của Nam không?

Ba : Không. Không phải. Tôi đang sửa nó.

Lan : Có phải Tuấn đang làm việc không'?

Ba : Không, không phải.

Lan : Có phải anh ấy đang chơi bóng đá không?

Ba : Vâng.

Lan : Có phải Nga và Hương đang làm việc không?

Ba : Không, không phài.

Lan: Có phải các bạn ấy cũng đang chơi bóng đá không?

Ba : Vâng.

a) What is Ba doing?

b) Is he doing his math?

c) Is he copying Nam's work?

d) What is Tuan doing?

e) Are Nga and Huong working?

Hướng dẫn giải:

a. He’s doing his homework.

b. Yes, he is.

c. No, he isn’t. He’s correcting it.

d. He’s playing soccer.

e. No, they aren’t.

Tạm dịch:

a. Ba đang làm gì? -> Bạn ấy đang làm bài tập về nhà.

b. Bạn ấy đang làm toán à? -> Đúng vậy.

c. Bạn ấy đang chép bài của Nam à? -> Không, bạn ấy đang sửa lỗi cho nó.

d. Tuấn đang làm gì? -> Bạn ấy đang chơi bóng đá.

e. Nga và Hương đang làm việc à? -> Không phải.

Task 3. Play with words.

(Chơi với chữ)

“Are you working?”

Says the fly to the spider.

“Yes, I am,”

Says the spider to the fly.

“What are you doing?”

Says the fly to the spider.

“I am making a web,”

Says the spider to the fly.

“I am going home,”

Says the fly to the spider.

“Goodbye,”

Says the spider to the fly.

Tạm dịch:

"Bạn đang làm việc à?"

Con ruồi nói với con nhện.

"Đúng vậy"

Con nhện nói với con ruồi.

"Bạn đang làm gì đấy?"

Con ruồi nói với con nhện.

"Tôi đang tạo mạng nhện"

Con nhện nói với con ruồi.

"Tôi đang về nhà,"

Con ruồi nói với con nhện.

"Tạm biệt,"

Con nhện nói với con ruồi.

Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6

 

 

 

 

 



#soanbaitap

What are you doing? – Unit 8 trang 82 SGK Tiếng Anh 6 - soanbaitap.com

A. WHAT ARE YOU DOING? ( Bạn đang làm gì đó?)

Task 1. Listen and repeat.

(Nghe và lặp lại)

Tạm dịch:

- I am playing video games: Tôi đang chơi trò chơi video.

- I am riding my bike: Tôi đang cưỡi xe đạp.

- I am driving my car: Tôi đang lái xe hơi.

- We are walking to school: Chúng tôi đang đi bộ đi học.

- We are traveling to school by bus: Chúng tôi đang đi học bằng xe buýt.

- We are waiting for a train: Chúng tôi đang chờ xe lửa.

a. He is playing video games: Ông ấy đang chơi trò chơi video.

b. She is riding her bike: Chị ấy đang đi xe đạp.

c. He is driving his car: Ông ấy đang lái xe hơi.

d. They are walking to school: Chúng đang đi bộ đi học.

e. They are traveling to school by bus: Chúng đang đi học bằng xe buýt.

f. They are waiting for a train: Họ đang chờ xe lửa.

Task 2. Ask and answer questions about all the people in the pictures and about you.

(Hỏi và trả lời câu hỏi về tất cả người trong các bức tranh và về bạn.)

What is he doing? He is ...ing ... .

What is she doing? She is ...ing ... .

What are they doing? They are ...ing ... .

What are you doing? I am ...ing ... .

Hướng dẫn giải:

- What's he doing?

-> He’s playing video games.

- What’s she doing?

-> She’s riding her bike.

- What’s he doing ?

-> He’s driving his car.

- What are they doing?

-> They’re walking to school.

->  They’re traveling to school by bus.

-> They’re waiting for a train.

-  What are you doing?

-> I’m playing video games.

->  I’m riding my bike.

->  I’m driving my car.

-> We’re walking to school.

->  We’re traveling to school by bus.

-> We’re waiting for a train.

Tạm dịch:

- Anh ấy đang làm gì?

-> Anh ấy đang chơi trò chơi điện tử.

- Cô ấy đang làm gì?

-> Cô ấy đang đạp xe.

- Anh ấy đang làm gì?

-> Anh ta đang lái xe.

- Họ đang làm gì?

-> Họ đang đi bộ đến trường.

-> Họ đang đi đến trường bằng xe buýt.

-> Họ đang chờ một chuyến tàu.

- Bạn đang làm gì đấy?

-> Tôi đang chơi trò chơi điện tử.

-> Tôi đang đạp xe.

-> Tôi đang lái xe.

-> Chúng tôi đang đi bộ đến trường.

-> Chúng tôi đi đến trường bằng xe buýt.

-> Chúng tôi đang chờ một chuyến tàu.

Task 3. Answer. Then write the answers in your exercise book.

(Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời vào tập bài tập của em.)

Click tại đây để nghe:

Hướng dẫn giải:

1. What are you doing?

- I’m reading an English book.

2. What’s she doing?

- She’s riding her bike.

3. What’s he doing?

- He’s driving his car.

4. What are they doing?

- They’re waiting for a bus.

Tạm dịch:

1. Bạn đang làm gì?

- Tôi đang đọc một cuốn sách tiếng Anh.

2. Cô ấy đang làm gì?

- Cô ấy đang đạp xe.

3. Anh ấy đang làm gì?

- Anh ấy đang lái xe.

4. Họ đang làm gì?

- Họ đang chờ xe buýt.

Task 4. Listen and number the picture as you hear.

(Lắng nghe và viết số của hình khi em nghe.)

Hướng dẫn giải:

1. Picture (b)

2. Picture (a)

3. Picture (d)

4. Picture (e)

5. Picture (c)

6. Picture (f)

Tapesript:

1. He’s driving his car.

2. He’s riding his bike.

3. They’re riding a motorbike.

4. She’s waiting for a bus.

5. She’s walking to work.

6. She’s waiting for a train.

Tạm dịch:

1. Anh ấy đang lái ô tô. -> Ảnh b

2. Anh ấy đang đi xe đạp. -> Ảnh a

3. Anh ấy đang đi xe máy. -> Ảnh d

4. Cô ấy đang chờ xe buýt. -> Ảnh e

5. Cô ấy đang đi bộ đi làm. -> Ảnh c

6. Cô ấy đang đợi tàu hỏa. -> Ảnh f

Task 5. Read. Then ask and answer questions with: Who, What, Where, How.

(Đọc. Sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với: Who, What, Where, How.)

Example

Who is that? -> That is Lan.

What does she do? -> She is a student.

Where is she going? -> She is going to her school.

How is she traveling? -> She is traveling by bike.

Tạm dịch:

Ví dụ

Kia là ai? -> Đó là Lan.

Cô ấy làm nghề gì? -> Cô ấy là học sinh.

Cô ấy đang đi đâu? -> Cô ấy đang đi học.

Cô ấy đang đi bằng phương tiện gì? -> Cô ấy đang đi bằng xe đạp.

a) Ông Hà là một doanh nhân. Ông ấy đang đi Hà Nội.

b) Cô Hoa là một giáo viên. Cô ấy đang đi đến trường.

c) Ông Tuấn và bà Vui là bác sĩ. Họ đang đi đến bệnh viện.

Hướng dẫn giải:

a.

- Who is that? -> It’s Mr Ha.

- What does he do? -> He’s a businessman.

- Where’s he going? -> He’s going to Hanoi.

- How’s he going there? -> He’s going there by plane.

b.

- Who is that? ->  It’s Miss Hoa.

- What does she do? -> She’s a teacher.

- Where’s she going? -> She’s going to school.

-  How's she going? -> She’s walking to school.

c.

- Who are those? -> They're Mr Tuan and Mrs Vui.

- What do they do? -> They’re doctors.

- Where are they going? -> They’re going to the hospital.

- How are they going there? -> They’re going there in their car.

Tạm dịch:

- Đó là ai? -> Đó là ông Hà.

- Ông ấy làm nghề gì? -> Anh ấy là một doanh nhân.

- Ông ấy đang đi đâu? -> Anh ấy đang đến Hà Nội.

- Ông ấy đến đó bằng phương tiện gì? -> Ông ấy đến đó bằng máy bay.

b.

- Đó là ai? -> Đó là cô Hoa.

- Cô ấy làm gì? -> Cô ấy là giáo viên.

- Cô ấy đang đi đâu? -> Cô ấy đang đi đến trường.

- Cô ấy đang đến đó bằng phương tiện gì? -> Cô ấy đang đi bộ đến trường.

c.

- Họ là ai? -> Họ là ông Tuấn và bà Vui.

- Họ làm gì? -> Họ là bác sĩ.

- Họ đang đi đâu vậy? -> Họ đang đến bệnh viện.

- Họ đến đó bằng cách nào? -> Họ đang đến đó bằng xe của họ.

Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Vocabulary – Phần từ vựng – Unit 8 Tiếng Anh 6 - soanbaitap.com

UNIT 8. OUT AND ABOUT

Đi đây đó

- to play video games/ˈvɪdiəʊ ɡeɪmz/ : chơi trò chơi video

- to ride a bike/raɪd/ : đi xe đạp

- to drive /draɪv/ : lái xe( ô tô)

- to wait for someone /weɪt/ : chờ, đợi ai đó .

- a policeman /pəˈliːsmən/: công an, cảnh sát

- difficult /ˈdɪfɪkəlt/(adj) : khó khăn .

- a sign /saɪn/: biển (báo).

- one-way : đường một chiều

- to park : đỗ xe.

- turn letf / right : rẽ trái/ phải

- go straight : đi thẳng

- dangerous (adj) : nguy hiểm.

- an accident : tai nạn.

- an intersection : giao lộ.

- to slow down : giảm tốc độ

- to go fast : đi nhanh, tăng tốc

Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6

 

 

 



#soanbaitap

On the move – Unit 7 - soanbaitap.com

 

C. ON THE MOVE (Di chuyển)

Task 1. Listen. (Nghe)

How do you go to school? (Bạn đi học bằng gì?)

Tạm dịch:

- I go to school by bike: Tôi đi học bằng xe đạp.

- I go to school by motorbike: Tôi đi học bằng xe gắn máy.

- I go to school by bus: Tôi đi học bằng xe buýt.

- I go to school by car: Tôi đi học bằng ô tô.

- I walk to school: Tôi đi bộ đến trường.

Now ask and answer questions about these people.

(Bây giờ hỏi và trả lời câu hỏi về những người này.)

Example:

- How does Lien go to school?

⟶ She goes by bike.

Hướng dẫn giải:

- How does Thu go to school?

⟶ She goes by motorbike.

- How does Tuan go to school?

⟶ He goes by bus.

- How does Hoa go to school?

⟶ She goes by car.

- How does Huong go to school?

⟶ She walks to school.

Tạm dịch:

Ví dụ

- Liên đi học bằng phương tiện gì?

=> Liên đi học bằng xe đạp.

***

- Thu đi học bằng phương tiện gì?

⟶ Cô ấy đi bằng xe máy.

- Tuấn đi học bằng phương tiện gì?

⟶ Anh ấy đi bằng xe buýt.

- Hoa đi học bằng phương tiện gì?

⟶ Cô ấy đi bằng xe ô tô.

- Hương đi học bằng phương tiện gì?

⟶ Cô ấy đi bộ đến trường

Task 2. Listen. (Nghe)

 

Practice with a partner.

(Thực hành với một bạn cùng học)

Example

How does Mr Ba travel to work?

He travels to work by motorbike.

Tạm dịch:

Ông Hải đi làm bằng phương tiện gì?

Ông đi làm bằng tàu hỏa?

Bà Lan đi Hà Nội bằng phương tiện gì?

Bà ấy đi bằng máy bay.

Ví dụ

Ông Ba đi làm bằng phương tiện gì?

Ông đi làm bằng xe máy.

Hướng dẫn giải:

A: How does Ba travel to work?

B: He travels by motorbike.

A: How does Miss Hoa go to work?

B: She walks to work.

A: How does Mr Kim travel to work?

B: He travels by train.

A: How does Mrs Dung travel to work?

B: She travels by car.

Tạm dịch: 

A: Ông Ba đi làm bằng phương tiện gì?

B: Ông ấy đi làm bằng xe gắn máy.

A: Cô Hoa đi làm bằng phương tiện gì?

B: Cô ấy đi bộ(đi làm.)

A: Ông Kim đi làm bằng phương tiện gì?

B: Ông ấy đi làm bằng xe lửa.

A: Bà Dung đi làm bằng phương tiện gì?

B: Bà ấy đì làm bằng xe ô tô.

Task 3. Listen and write short answers in your exercise book.

(Lắng nghe và viết câu trả lời ngắn vào tập bài tập của em.

Example

How do they travel by bus?

By bus.

a) Ba

b) Lan

c) Nam

d) Nga

e) Tuan

f) Mrs Huong

g) Mr Ha

h) Miss Chi

Hướng dẫn giải:

a. By motorbike.

b. On foot.

c. By bus.

d. By car.

Tapescript:

How do they travel?

a) Ba walks to school.

b) Lan travels to school by bus.

c) Nam goes to school by bike.

d) Nga travels to school by motobike.

e) Tuan goes to school by truck.

f) Mrs. Huong travels to work by car.

g) Mr. Ha goes to work by car.

h) Miss Chi travels to work by train.

Tạm dịch:

Họ đi lại bằng phương tiện gì?

a) Ba đi bộ đến trường.

b) Lan đi đến trường bằng xe buýt.

c) Nam đi học bằng xe đạp.

d) Nga đi học bằng xe máy.

e) Tuấn đi học bằng xe vận tải.

f) Bà Hương đi làm bằng ô tô.

g) Ông Hà đi làm bằng ô tô.

h) Cô Chi đi làm bằng tàu hỏa.

Task 4. Listen and read. Then ask and answer the questions.

(Lắng nghe và đọc. Sau đó hỏi và trả lời câu hỏi.)

Hi. My name is Hoang. I’m a student. I get up at half past five. I take a shower and get dressed. I have breakfast, then I leave the house at half past six. The school is near my house, so I walk. Classes start at seven and end at half past eleven. I walk home and have lunch at twelve o’clock.

Tạm dịch:

Chào. Tên của tôi là Hoàng. Tôi là học sinh. Tôi thức dậy lúc 5h 30.Tôi tắm gội và mặc quần áo. Tôi ăn điểm tâm, sau đó tôi rời khỏi nhà lúc 6h30. Trường gần nhà tôi, do đó tôi đi bộ. Các tiết học bắt đầu lúc 7h và kết thức lúc 11h30. Tôi đi bộ về nhà và ăn trưa lúc 12 giờ.

Questions

a) What time does Hoang get up?

b) What time does he go to school?

c) Does he go to school by car?

d) Does he walk to school?

e) What time do classes start?

f) What time do they end?

Hướng dẫn giải:

a. He gets up at half past five.

b. He goes to school at half past six.

c. No, he doesn’t.

d. Yes, he does.

e. Classes start at seven o’clock.

f. They end at half past eleven.

Tạm dịch:

a) Hoàng thức dậy lúc mấy giờ?

-> Anh ấy thức dậy lúc 5:30.

b) Mấy giờ anh ấy đi học?

-> Anh ấy đi học lúc 6:30.

c) Anh ta có đi học bằng xe hơi không?

-> Không.

d) Anh ta có đi bộ đến trường không?

-> Có.

e) Các lớp học bắt đầu vào thời gian nào?

-> Các lớp học bắt đầu lúc 7 giờ.

f) Mấy giờ chúng kết thúc?

-> Chúng kết thúc lúc 11:30.

Task 5. Play with words. (Chơi với chữ.)

What time do you get up?

I get up at five o'clock.

What time do you get up?

What time do you go to school?

I go to school at half past six.

What time do you go to school?

Now write two more verse about you.

a) What time do your classes start/ end?

b) What time do you gome home/ have your luch?

Hướng dẫn giải:

a) What time do your classes start?

My classes start at 7 o'clock.

What time do your classes start?

What time do your classes end?

My classes end at half past eleven.

What time do your classes end?

b) What time do you go home?

I go home at twelve o'clock.

What time do you go  home?

What time do you have your lunch?

I have lunch at half past twelve.

What time do you have your lunch?

Tạm dịch:

Mấy giờ bạn thức dậy?

Mình thức dậy lúc 5 giờ.

Mấy giờ bạn thức dậy?

Mấy giờ bạn đi học?

Mình đi học lúc 6:30.

Bạn đi học lúc mấy giờ?

Bây giờ viết thêm hai câu về bạn.

a) Mấy giờ các lớp học của bạn bắt đầu / kết thúc?

b) Mấy giờ bạn về nhà/ ăn trưa?

***

a) Các lớp học của bạn bắt đầu vào lúc mấy giờ?

Lớp học của tôi bắt đầu lúc 7 giờ.

Lớp học của bạn bắt đầu vào lúc mấy giờ?

Lớp học của bạn kết thúc lúc mấy giờ?

Lớp học của tôi kết thúc lúc mười một giờ rưỡi.

Lớp học của bạn kết thúc lúc mấy giờ?

b) Bạn về nhà lúc mấy giờ?

Tôi về nhà lúc mười hai giờ.

Mấy giờ bạn về nhà?

Mấy giờ bạn ăn trưa

Tôi ăn trưa lúc mười hai giờ rưỡi.

Mấy giờ bạn ăn trưa?

Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Town or country – Unit 7 - soanbaitap.com

B. TOWN OR COUNTRY

Task 1. Listen and read. Then choose the correct answers.

(Lắng nghe và đọc. Sau đó chọn câu trả lời đúng.)

Tạm dịch:

- Tên của tôi là Ba. Tôi sống trong một căn hộ chung cư ở thị trấn. Gần căn hộ chung cư có một siêu thị, một bưu điện, một ngân hàng, một phòng khám, một cái chợ và một vườn thú. Ở đây rất ồn ào.

- Tên của tôi là Chi. Tôi sống trong một ngôi nhà miền quê. Ở đây không có cửa hàng nào. Có nhiều cây và hoa, một con sông, một cái hồ và nhiều ruộng lúa. Ở đây rất yên tĩnh. Đây là bức tranh về nơi tôi sống.

a) Does Ba live in town?

Yes, he does./No, he doesn’t.

b) Does he live in a house?

Yes, he does./No, he doesn't.

c) Is it noisy?

Yes, it is./No, it isn't.

d) Does Chi live in town?

Yes. she does./No. she doesn't.

e) Are there any stores?

Yes. there are./No, there aren't.

f) Is it quiet?

Yes. it ts./No. it isn't.

Hướng dẫn giải:

a. Yes, he does.

b. No, he doesn’t,

c. Yes, it is.

d. No, she doesn’t,

e. No, there aren’t.

f. Yes, it is.

Tạm dịch:

a) Ba sống ở thị trấn phải không? => Phải.

b) Anh ấy sống trong một ngôi nhà đúng không? => Không.

c) Nó có ồn ào không? => Có.

d) Chi sống ở thị trấn phải không? => Không.

e) Có cửa hàng nào không? => Không có.

f) Nó yên tĩnh không? => Có.

Task 2. Read about Ba. Then write about Chi's house.

(Đọc về Ba. Sau đó viết về cái nhà của Chi.)

Ba lives in an apartment in town.

Near his apartment, there is a market.

It is very noisy.

Hướng dẫn giải:

Chi lives in a house in the country.

There aren’t any stores near her house.

There are trees, flowers, a river, a lake and rice fields.

It is very quiet here.

Tạm dịch:

Ba sống trong một căn hộ ở thị trấn.

Gần căn hộ của anh ấy, có một cái chợ.

Nó rất ồn ào.

***

Chi sống trong một ngôi nhà ở nông thôn.

Không có cửa hàng nào gần nhà cô ấy.

Có những cái cây, bông hoa, một dòng sông, một cái ao và những cánh đồng lúa.

Ở đây rất yên tĩnh.

Task 3. Listen and check. Complete this table in your exercise book.

(Lắng nghe và kiểm tra. Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

Hướng dẫn giải:

Tapesript:

Minh: Minh lives in an apartment in the city.

Tuan: Tuan lives in the house in a towm.

Nga: Nga lives in the house in a city.

Tạm dịch:

Minh: Minh sống trong một căn hộ ở thành phố.

Tuấn: Tuấn sống trong một ngôi nhà ở thị trấn.

Nga: Nga sống trong một ngôi nhà ở thành phố.

Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Is your house big? – Unit 7 trang 72 SGK Tiếng Anh 6 - soanbaitap.com

 

A. IS YOUR HOUSE BIG?

Task 1. Listen. Then practise with a partner.

(Lắng nghe. Sau đó thực hành với bạn cùng học.)

Minh: Is your house big?

Hoa: No, It isn't. It is small.

Minh: Is it old?

Hoa: Yes, it is

Minh: Is there a yard?

Hoa: Yes, there is.

Minh: Is there a well?

Hoa: No, there isn't.

Minh: Are there any flowers in your yard?

Hoa: Yes, there are.

Minh: Are there any trees?

Hoa: No, there aren't.

Tạm dịch:

Minh : Nhà của bạn to không?

Hoa : Không, nó không to. Nó nhỏ.

Minh : Nó cũ không?

Hoa : Vâng, nó cũ.

Minh : Có sân không?

Hoa : Vâng, có.

Minh : Có giếng không?

Hoa : Không, không có.

Minh : Trong sân có hoa (nào) không?

Hoa : Vâng, có.

Minh : Có cây (nào) không?

Hoa : Không, không có.

Now work with a partner. Ask questions about their house.

(Bây giờ thực hành với bạn cùng học. Hỏi các câu hỏi về nhà của họ.)

Example:

Is your house big? - Yes, it is.

Hướng dẫn giải:

A: Is your house new?

B: Yes, it is.

A: Is there a yard?

B: Yes, there is a small yard.

A: Are there any flowers in the yard?

B: Yes, there are.

Tạm dịch:

Ví dụ:

Nhà bạn to không? - Có, nó to.

***

A: Nhà bạn mới không?

B: Có, nó mới.

A: Có sân không?

B: Có, có một cái sân nhỏ.

A: Có bông hoa trong sân không?

B: Có, có những bông hoa.

Task 2. Listen and read. Then match the questions and answers.

(Lắng nghe và đọc. Sau đó ghép câu hỏi phù hợp với câu trả lời.)

Tạm dịch:

Lan thân mến,

Cảm ơn lá thư của bạn. Tôi ở miền quê với bạn Thanh của tôi. Cô ấy sống trong một ngôi nhà đẹp. Trước nhà có một vườn hoa. Sau nhà có vườn rau. Có một cái hồ phía bên trái nhà. Bên phải nhà có nhiều cây to. Đây là hình cái nhà. Viết thư cho mình ngay nhé.

Thân,

Nga

a) Is there a flower garden in front of the house?

b) Is the house beautiful?

c) Is there a flower garden behind the house?

d) Is the lake to the right of the house?

e) Is Nga in the city?

A. Yes, it is.

B. No, it isn't.

C. No, she isn’t.

D. Yes, there is.

E. No, there isn't.

Hướng dẫn giải:

a - D;          b - A;           c - E;         d - B;           e - C

Tạm dịch:

a) Có vườn hoa trước nhà không?

b) Nhà có đẹp không?

c) Có vườn hoa sau nhà không?

d) Cái ao ở bên phải của ngôi nhà đúng không?

e) Nga ở thành phố phải không?

A. Có.

B. Không.

C. Không, cô ấy không.

D. Có, có một cái.

E. Không, không có.

Task 3. Practise with a partner.

(Thực hành với bạn học.)

a. Example:

What is that? - It's a hotel.

What are those? - They're flowers.

Hướng dẫn giải:

- What is that ?  - It’s a bank.

- What’s that?   - It’s a supermarket.

- What’s this?  - It’s a restaurant.

- What's that?  - It’s a post office.

- What's that? - It's a hospital.

- What's this? - It's a police station.

Tạm dịch:

Ví dụ:

Kia là cái gì? - Nó là khách sạn.

Kia là những cái gì? - Chúng là những bông hoa.

***

- Kia là cái gì? - Nó là ngân hàng.

- Kia là cái gì? - Nó là siêu thị.

Kia là cái gì? - Nó là nhà hàng.

Kia là cái gì? - Nó là bưu điện.

Kia là cái gì? - Nó là bệnh viện.

Kia là cái gì? - Nó là đồn cảnh sát.

b) Example:

Is there a lake near your house? - Yes, there is.

Are there any trees near your house? - No, there aren't.

Hướng dẫn giải:

-  Is there a yard in front of your house?

Yes, there is. There’s a small yard in front of my house.

-    Are there any flowers in the yard?

No, there aren’t.

-    Is there a school near your house?

No, there isn’t.

-    Is there a park near your house?

Yes, there is.

Tạm dịch:

Ví dụ:

Có một cái ao gần nhà bạn phải không? - Phải.

Có cái cây nào gần nhà bạn không? - Không, không có.

***

- Có cái sân trước nhà bạn không?

=> Có. Có một cái sân nhỏ trước nhà.

- Có hoa trong sân không?

=> Không, không có.

- Có trường học gần nhà bạn không?

=> Không, không có.

- Có công viên gần nhà bạn không?

=> Có.

Task 4. Look at the pictures. Choose one of the houses. Don’t tell your partner which house. Ask questions to find which house your pamer choose.

(Hãy nhìn những bức tranh. Hãy chọn một trong những cái nhà này. Đừng nói bạn cùng học nhà nào. Hỏi các câu hỏi để tìm nhà nào bạn cùng học chọn.)

Example:

Are there any trees? Are they behind the house?

Is there a lake? Is it in front of the house?

Hướng dẫn giải:

Is there a flower garden in front of the house?

Are there any mountains behind the house?

Are there any tall trees to the left of the house?

Tạm dịch:

Ví dụ:

Có cái cây nào không? Chúng ở phía sau nhà bạn phải không?

Có một cái ao phải không? Nó trước nhà bạn phải không?

Task 5. Listen to this description. Which house is it?

(Lắng nghe bài mô tả này. Đó là cái nhà nào?)

Hướng dẫn giải: Picture a

Tapesript:

There are some mountains behind the house. There are some trees to the right. There's a lake to the left.

Tạm dịch:

Có những ngọn núi sau nhà. Có những cái cây ở bên trái. Có một cái ao ở bên trái.

Task 6. Play with words. (Chơi với chữ.)

We have a house

And a yard.

There are trees and flowers

In our yard.

We spend hours

Among the trees and the flowers

In our beautiful yard.

Tạm dịch:

Chúng tôi có một ngôi nhà

Và một cái sân.

Có những cái cây và bông hoa

Trong sân của chúng tôi.

Chúng tôi dành hàng giờ

Giữa những cái cây và bông hoa

Trong khuôn viên xinh đẹp.

Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap