Thứ Tư, 22 tháng 7, 2020

Nhân hai số nguyên khác dấu - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 10 trang 88 Toán 6 Tập 1.

Câu hỏi 1. Hoàn thành phép tính:

((-3) . 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = …)

  • Phương pháp giải:

Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ("-") trước kết quả.

  • Lời giải chi tiết:

((-3) . 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) )(= -6 + ( - 3) + (-3) = -9 +( – 3) = -12)

Câu hỏi 2. Theo cách trên, hãy tính:

((-5) . 3 = …)

(2 . (-6) = …)

  • Phương pháp giải:

Xem lại câu hỏi 1.

  • Lời giải chi tiết:

((-5) . 3 = (-5) + (-5) + (-5) )(= -10+( – 5) = -15)

(2 . (-6) = (-6) + (-6)) (= -12)

Câu hỏi 3. Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối và về dấu của tích hai số nguyên khác dấu ?

  • Phương pháp giải:

Dựa vào kết quả câu 2.

Sử dụng: Giá trị tuyệt đối của số nguyên âm là số đối của nó.

  • Lời giải chi tiết:

- Giá trị tuyệt đối của tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên dương

- Dấu của tích hai số nguyên khác dấu là dấu âm " – ".

Trả lời câu hỏi 4 Bài 10 trang 89 Toán 6 Tập 1.

Đề bài: Tính:

a)5.(−14)     b)(−25).2

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu  trước kết quả nhận được

  • Lời giải chi tiết

a)  5.(−14)=−(5.14)=−70

b) 

Giải bài 73 trang 89 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Thực hiện phép tính:

a) (−5).6;               b) 9.(−3);

c) (−10).11;           d) 150.(−4)

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu " -" trước kết quả nhận được.

Hãy nhớ: Số âm x Số dương = Số âm.

  • Lời giải chi tiết

a) (−5).6=–(|–5|.|6|)=−(5.6)=−30

b) 9.(−3)=–(|9|.|–3|)=−(9.3)=−27

c) (−10).11=–(|–10|.|11|)=−(10.11)=−110

d) 150.(−4)=–(|150|.|–4|)=−(150.4)=−600

Giải bài 74 trang 89 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tính 125.4. Từ đó suy ra kết quả của:

a) (−125).4            b) (−4).125;             c) 4.(−125).

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu " -" trước kết quả nhận được.

Hãy nhớ: Số âm x Số dương = Số âm.

  • Lời giải chi tiết

Ta có: 125.4=500. Do đó:

a) (−125).4=–(125.4)=−500

b) (−4).125=–(4.125)=−500

c) 

Giải bài 75 trang 89 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: So sánh:

a) (−67).8 với 0;

b) 15.(−3) với  15;

c) (−7).2 với −7.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu " -" trước kết quả nhận được.

Hãy nhớ: Số âm x Số dương = Số âm.

  • Lời giải chi tiết

a) (−67).8<0;

Vì tích của số âm và số dương là một số âm nên (−67).8<0

Cách khác:

(–67).8=–(67.8)=–536<0

b) 15.(−3)<15 (vì số dương nhân số âm kết quả là một số âm nên  15.(−3)<0<15)

Cách khác:

15.(–3)=–(15.3)=–45<15 (số nguyên âm luôn nhỏ hơn số nguyên dương).

c) (−7).2<−7 (vì (−7).2=−14<−7).

Giải bài 76 trang 89 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Điền vào ô trống:

x

5

-18

-25

y

-7

10

-10

x.y

-180

-1000

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu " -" trước kết quả nhận được.

Chú ý: Số âm x Số dương = Số âm.

  • Lời giải chi tiết

Ta có bảng sau:

x

5

-18

18

-25

y

-7

10

-10

 40

x . y

 -35

 -180

-180

-1000

Giải thích:

x=5,y=–7 thì x.y=5.(–7)=–(5.7)=–35.

x=–18,y=10 thì x.y=(–18).10=–(18.10)=–180.

y=–10;x.y=x.(–10)=–(x.10)=–180, do đó x.10=180 nên x=180:10=18.

+x=–25;x.y=(–25).y=–(25.y)=–1000, do đó 25.y=1000 nên 

Giải bài 77 trang 89 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Một xí nghiệp may mỗi ngày được 250 bộ quần áo. Khi may theo mốt mới, chiều dài của vải dùng để may một bộ quần áo tăng x dm (khổ vải như cũ). Hỏi chiều dài của vải dùng để may 250 bộ quần áo mỗi ngày tăng bao nhiêu đềximét, biết:

a) x = 3 ?                    b) x = -2 ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tính chiều dài của vải để may 250 bộ quần áo sẽ tăng theo x nếu mỗi bộ tăng x dm

Từ đó thay x=3;x=−2 rồi thực hiện phép tính nhân để có đáp án.

Lời giải chi tiết

Theo bài, chiều dài của vải để may 1 bộ quần áo tăng x (dm).

Suy ra, chiều dài của vải để may 250 bộ quần áo sẽ tăng 250.x (dm).

a) Với x=3 thì chiều dài vải tăng: 250.3=750 (dm)

b) Với x=−2 thì chiều dài vải tăng: 250.(−2)=−(250.2)=−500 (dm) tức là giảm 500 (dm).

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét