Thứ Tư, 22 tháng 7, 2020

Thứ tự trong tập hợp các số nguyên - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi 1 Bài 3 trang 71 SGK Toán 6 Tập 1.

Đề bài: Xem trục số nằm ngang (h.42). Điền các từ: bên phải, bên trái, lớn hơn, nhỏ hơn hoặc các dấu:( “>”, “<” ) vào chỗ trống dưới đây cho đúng:

a) Điểm (-5) nằm ..... điểm (-3,) nên (-5 ..... -3,) và viết: (-5 ..... -3;)

b) Điểm (2) nằm ..... điểm (-3,) nên (2 ..... -3,) và viết: (2 ..... -3;)

c) Điểm (-2 ) nằm ..... điểm (0,) nên (-2 ..... 0,) và viết: (-2 ..... 0.)

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang, điểm (a) nằm bên trái điểm (b) thì số nguyên (a) nhỏ hơn số nguyên (b.)

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

a) Điểm -5 nằm bên trái điểm -3, nên -5 nhỏ hơn -3, và viết:( -5 < -3)

b) Điểm 2 nằm bên phải điểm -3, nên 2 lớn hơn -3, và viết (2 > -3)

c) Điểm -2 nằm bên trái điểm 0, nên -2 nhỏ hơn 0, và viết (-2 < 0)

Trả lời câu hỏi 2 Bài 3 trang 72 SGK Toán 6 Tập 1.

Đề bài: So sánh:

a) 2 và 7;        b) -2 và -7;        c) -4 và 2;

d) -6 và 0;        e) 4 và -2;        g) 0 và 3.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0

Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0

Mọi số nguyên dương đều lớn hơn bất kì số nguyên âm nào.

  • Lời giải chi tiết

a) 2<7        b)  2>7       c)  4<2

d)  6<0        e)  4>2       g)  0<3

Trả lời câu hỏi 3 Bài 3 trang 72 SGK Toán 6 Tập 1.

Đề bài: Tìm khoảng cách từ mỗi điểm: \(1, -1, -5, 5, -3, 2, 0\) đến điểm \(0.\)

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Đếm số đoạn thẳng bằng nhau trên trục số kể từ điểm 0 đến điểm cần tính.

  • Lời giải chi tiết

- Điểm 1 cách điểm 0 một khoảng là 1( đơn vị )

- Điểm -1 cách điểm 0 một khoảng là 1 ( đơn vị )

- Điểm -5 cách điểm 0 một khoảng là 5 ( đơn vị )

- Điểm 5 cách điểm 0 một khoảng là 5 ( đơn vị )

- Điểm -3 cách điểm 0 một khoảng là 3 ( đơn vị )

- Điểm 2 cách điểm 0 một khoảng là 2 ( đơn vị )

- Điểm 0 cách điểm 0 một khoảng là 0 ( đơn vị )

Trả lời câu hỏi 4 Bài 3 trang 72 SGK Toán 6 Tập 1.

Đề bài: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 1,−1,−5,5,−3,2.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a.

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

|1|=1        |−1|=1       |−5|=5

|5|=5       |−3|=3       

Giải bài 11 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Điền vào ô trống dấu > = <

 5,                          -3  -5,

 -6,                         10  -10

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+) Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì só nguyên a nhỏ hơn số nguyên b.

+) Số nguyên âm luôn nhỏ hơn số nguyên dương

+) So sánh hai số nguyên âm ta so sánh hai giá trị tuyệt đối của chúng. Số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.

  • Lời giải chi tiết

Ta điền như sau:

3 < 5;          -3 > -5;             4 > -6;            10 > -10.

Giải thích:

+) 3 < 5 (so sánh 2 số tự nhiên)

+) |– 3| = 3 ; |– 5| = 5.

Mà 3 < 5 nên – 3 > – 5.

+) Số nguyên dương luôn lớn hơn số nguyên âm.

4 > – 6 ; 10 > – 10.

Giải bài 12 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: a) Sắp xếp các số nguyên sau theo thự tự tăng dần:

2,−17,5,1,−2,0.

b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần:

−101,15,0,7,−8,2001.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nhận xét:

Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số 0.

Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0.

Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào.

Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn.

  • Lời giải chi tiết

a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: −17,−2,0,1,2,5.

b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần: 

Giải bài 13 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tìm xZ, biết:

a) 5<x<0;                  b) 3<x<3.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Liệt kê các giá trị của x thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Lời giải chi tiết

a) Các số nguyên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 0 là các số nằm giữa 5 và 0 trên trục số

Suy ra x{4;3;2;1}

b) Các số nguyên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 3 là các số nằm giữa 3 và 3 trên trục số.

Suy ra x{2;1;0;1;2}

Giải bài 14 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 2000, -3011, -10.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nhận xét:

Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0.

Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó.

Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó (và là một số nguyên dương)

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

|2000|=2000 ;

|3011|=3011 ;

|10|=10.

Giải bài 14 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 2000, -3011, -10.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nhận xét:

Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0.

Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó.

Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó (và là một số nguyên dương)

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

|2000|=2000 ;

|3011|=3011 ;

|10|=10.

Giải bài 16 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô vuông để có một nhận xét đúng:

7∈N ;                  7∈Z ;

0∈N ;                   0∈Z ;

−9∈Z ;                −9∈N ;

11,2∈Z .

-Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tập hợp N là tập hợp các số tự nhiên: N ={0;1;2;3;...}

Tập hợp Z là tập hợp các số nguyên: là tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương.

Z = {...;-3;-2;-1;0;1;2;3;...}

  • Lời giải chi tiết

7∈N  Đ

7∈Z  Đ

0∈N  Đ

0∈Z  Đ

−9∈Z   Đ

−9∈N   S

11,2∈Z  S

Giải thích các ý sai:

- Số -9 là số nguyên âm nên thuộc tập số nguyên Z, không thuộc tập hợp số tự nhiên N

- Số 11,2 là số thập phân, không phải số nguyên.

Giải bài 17 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Có thể khẳng định rằng tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là các số nguyên dương và các số nguyên âm được không ? Tại sao ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tập hợp Z là tập hợp các số nguyên: là tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương.

Z = {...;-3;-2;-1;0;1;2;3;...}

  • Lời giải chi tiết

Vì số 0 cũng là một số nguyên nhưng không thuộc bộ phận các số nguyên dương cũng không thuộc bộ phận các số nguyên âm nên ta không thể nói tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là các số nguyên dương và các số nguyên âm (vì như vậy sẽ thiếu mất số 0).

Giải bài 18 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

Đề bài: a) Số nguyên a lớn hơn 2. Số a có chắc chắn là số nguyên dương không ?

b) Số nguyên b nhỏ hơn 3. Số b có chắc chắn là số nguyên âm không ?

c) Số nguyên c lớn hơn −1. Số c có chắc chắn là số nguyên dương không ?

d) Số nguyên d nhỏ hơn −5. Số d có chắc chắn là số nguyên âm không ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta sử dụng:

- Mọi số dương đều lớn hơn số 0;

- Mọi số âm đều bé hơn số 0 và mọi số nguyên bé hơn 0 đều là số âm;

- Mỗi số âm đều bé hơn mọi số dương.

  • Lời giải chi tiết

a) Số nguyên a lớn hơn 2 thì số a chắc chắn là số nguyên dương vì a lớn hơn 2 nên a chắc chắn lớn hơn số 0.

b) Trả lời: Không.

Ta có các số nguyên nhỏ hơn 3 là 2; 1; 0; –1; –2; –3; –4; ….

Chẳng hạn ta lấy b = 2, ta có 2 < 3 nhưng 2 không phải là số nguyên âm mà 2 là số nguyên dương.

c) Trả lời: Không.

Ta có các số nguyên lớn hơn –1 là 0; 1; 2; 3; 4; 5; …

Chẳng hạn ta lấy c = 0>-1 nhưng số 0 không thuộc số nguyên dương cũng không thuộc số nguyên âm.

d) Trả lời: Có. Vì các số nguyên nhỏ hơn –5 là: –6; –7; –8; –9; –10; –11; –12; … đều là những số nguyên âm.

Giải bài 19 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Điền dấu "+" hoặc "-" vào chỗ trống để được kết quả đúng:

a) 0<...2;           b) ...15<0;

c) ...10<...6;      d) ...3<...9.

(Chú ý: Có thể có nhiều đáp số)

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số nguyên b.

- Mọi số dương đều lớn hơn số 0;

- Mọi số âm đều bé hơn số 0 và mọi số nguyên bé hơn 0 đều là số âm;

- Mỗi số âm đều bé hơn mọi số dương.

  • Lời giải chi tiết

a) 0<+2;

b) −15<0;

c) −10<−6 hoặc −10<+6;

d) +3<+9 hoặc −3<+9.

Giải bài 20 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tính giá trị các biểu thức:

a) |−8|−|−4|;           b) |−7|.|−3|;

c) |18|:|−6|;             d) |153|+|−53|.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nhận xét:

- Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0.

- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó.

- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó (và là một số nguyên dương)

  • Lời giải chi tiết

a) Ta có: |–8|=8;|–4|=4.

Nên |−8|−|−4|=8−4=4

b) Ta có: |–7|=7;|–3|=3.

Nên |−7|.|−3|=7.3=21

c) Ta có: |18|=18;|–6|=6.

Nên |18|:|−6|=18:6=3

d) Ta có: |153|=153;|–53|=53.

Nên |153|+|−53|=153+53=206

Giải bài 21 trang 73 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: 4,6,|5||3|,4.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Số đối của số nguyên a là số -a và ngược lại số đối của số - a là số a.

  • Lời giải chi tiết

Số đối của số - 4 là số 4

Số đối của số 6 là số - 6

Có |5|=5 nên số đối của số |5| là - 5

Có: |3|=3 nên số đối của số |3| là - 3

Số đối của số 4 là số - 4.

Giải bài 22 trang 74 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: a) Tìm số liền sau của mỗi số nguyên sau: 2;−8;0;−1.

b) Tìm số liền trước của mỗi số nguyên sau: −4;0;1;−25.

c) Tìm số nguyên a biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Số nguyên b gọi là số liền sau của số nguyên a nếu a<b và không có số nguyên nào nằm giữa a và b (lớn hơn a và nhỏ hơn b). Khi đó ta cũng nói a là số liền trước của b.

- Muốn tìm số liền sau của số nguyên a ta lấy số đó cộng thêm 1 tức là số a+1.

- Muốn tìm số liền trước của số nguyên a ta lấy số đó trừ đi 1 tức là số a−1.

  • Lời giải chi tiết

a) Số liền sau của 2 là: 3

Số liền sau của −8 là: −7

Số liền sau của 0 là: 1

Số liền sau của −1 là: 0

b) Số liền trước của −4 là −5

Số liền trước của 0 là −1

Số liền trước của 1 là 0

Số liền trước của −25 là −26

c) Số nguyên có số liền sau là số nguyên dương, số liền trước là số nguyên âm là số 0.

(Giải thích: Số liền trước 0 là –1, số liền sau 0 là 1)

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét