Thứ Tư, 22 tháng 7, 2020

Tính chất của phép cộng các số nguyên - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 6 trang 77 Toán 6 Tập 1 .

Câu hỏi 1.: Tính và so sánh kết quả:

a) ((-2) + (-3)) và ((-3) + (-2);)

b)((-5) + (+7)) và ((+7) + (-5);)

c) ((-8) + (+4)) và ((+4) + (-8).)

  • Phương pháp giải:

+) Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ("-") trước kết quả.

+) Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của hai số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

  • Lời giải chi tiết:

a) ((-2) + (-3) =-(2+3)= -5 )       ((-3) + (-2)=-(3+2) = -5)

Kết quả của hai phép tính là bằng nhau

b) ((-5) + (+7)= 2)       ( (+7) + (-5) = 2)

Kết quả của hai phép tính là bằng nhau

c) ((-8) + (+4) = -4 )       ((+4) + (-8) = -4)

Kết quả của hai phép tính là bằng nhau.

Câu hỏi 2.: Tính và so sánh kết quả:

([(-3) + 4] + 2;)     ((-3) + (4 + 2);)     ([(-3) + 2] + 4.)

  • Phương pháp giải:

Tình trong ngoặc trước rồi thực hiện phép tính từ trái qua phải.

  • Lời giải chi tiết:

Ta có:

([(-3) + 4] + 2 = 1 + 2 = 3)

((-3) + (4 + 2) = (-3) + 6 = 3)

([(-3) + 2] + 4 = (-1) + 4 = 3)

Kết quả của ba phép tính là bằng nhau.

Trả lời câu hỏi Bài 6 trang 78 Toán 6 Tập 1 .

Đề bài: Tìm tổng của tất cả các số nguyên a, biết -3 < a < 3.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Sử dụng tính chất kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c)

+ Tính chất: tổng hai số nguyên đối nhau luôn bằng 0 và số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó.

  • Lời giải chi tiết

Các số nguyên a là −2;−1;0;1;2

Tổng các số nguyên a là: (−2)+(−1)+0+1+2=0+0+0=0

Giải bài 36 trang 78 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tính:

a) 126+(−20)+2004+(−106);

b) (−199)+(−200)+(−201).

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là: a+b=b+a

Phép cộng các số nguyên có tính chất kết hợp, nghĩa là:(a+b)+c=a+(b+c)

Cộng với số 0: a+0=0+a=a

Cộng với số đối: a+(−a)=0

  • Lời giải chi tiết

a) 126+(−20)+2004+(−106)

=126+2004+[(−20)+(−106)]

=2004+126+[−(20+106)]

=2004+126+(−126)

=2004+[126+(−126)]

=2004+0=2004.

b) (−199)+(−200)+(−201)

=(−199)+(−201)+(−200)

=[(−199)+(−201)]+(−200)

=−(199+201)+(−200)

=(−400)+(−200)

=−(400+200)=−600.

Giải bài 37 trang 78 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tìm tổng tất cả các số nguyên x, biết:

a) −4<x<3;

b) −5<x<5.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là: a+b=b+a

Phép cộng các số nguyên có tính chất kết hợp, nghĩa là:(a+b)+c=a+(b+c)

Cộng với số 0: a+0=0+a=a

Cộng với số đối: a+(−a)=0

  • Lời giải chi tiết

a) Vì −4<x<3 nên x nhận các giá trị: −3;−2;−1;0;1;2.

Khi đó ta có tổng sau: (−3)+(−2)+(−1)+0+1+2

=(−3)+[(−2)+2]+[(−1)+1]+0

=(−3)+0+0+0=−3.

b) Vì −5<x<5 nên x nhận các giá trị là: −4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4

Khi đó ta có tổng sau:

(−4)+(−3)+(−2)+(−1)+0+1+2+3+4

=[(−4)+4]+[(−3)+3]+[(−2)+2]+[(−1)+1]+0

=0+0+0+0+0=0

Tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn −5<x<5 là 0.

Giải bài 38 trang 79 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Chiếc diều của bạn Minh bay cao 15m (so với mặt đất). Sau một lúc, độ cao của chiếc diều tăng 2m, rồi sau đó lại giảm 3m. Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu (so với mặt đất) sau hai lần thay đổi (h.47) ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tính độ cao của con diều khi tăng thêm 2m

Tính độ cao của con diều khi giảm đi 3m.

  • Lời giải chi tiết

Lần 1 diều của Minh tăng 2m nên chiếc diều ở độ cao là:

15+2=17(m)
Lần 2  diều của Minh  giảm 3m nên chiếc diều ở độ cao là:
17−3=14(m)

Vậy chiếc diều của bạn Minh ở độ cao 14m sau hai lần thay đổi.

Giải bài 39 trang 79 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tính:

a) 1+(−3)+5+(−7)+9+(−11);

b) (−2)+4+(−6)+8+(−10)+12.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng các tính chất sau:

Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là: a+b=b+a

Phép cộng các số nguyên có tính chất kết hợp, nghĩa là:(a+b)+c=a+(b+c)

Cộng với số 0: a+0=0+a=a

Cộng với số đối: a+(−a)=0

  • Lời giải chi tiết

a)

1+(−3)+5+(−7)+9+(−11)=(1+9)+[(−3)+(−7)]+5+(−11)=10+[−(3+7)]+5+(−11)=10+(−10)+5+(−11)=0+5+(−11)=5+(−11)=−(11−5)=−6

b)

(–2)+4+(–6)+8+(–10)+12

=[(–2)+4]+[(–6)+8]+[(–10)+12]

=2+2+2=6.

Giải bài 40 trang 79 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống:

a

3

-2

-a

15

0

 |a|

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Số đối của a là −a. Ví dụ: số đối của 2 là −2 hoặc số đối của −2 là 2.

Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó.

Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó (và luôn là một số nguyên dương).

Giá trị tuyệt đối của số 0 là 0.

  • Lời giải chi tiết

a

3

-15

-2

0

-a

-3

15

2

0

  |a|

3

15

2

0

 

Giải bài 41 trang 79 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Tính:

a) (-38) + 28;

b) 273 + (-123);

c) 99 + (-100) + 101.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

+ Sử dụng tính chất kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c)

  • Lời giải chi tiết

a) (−38)+28=−(38−28)=−10

b) 273+(−123)=273−123=150

c) 99+(−100)+101

=(99+101)+(−100)

=200+(−100)

=200−100

=100.

Giải bài 42 trang 79 SGK Toán 6 tập 1. Tính nhanh:

Đề bài: Tính nhanh

a) 217+[43+(−217)+(−23)];

b) Tổng của tất cả các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Sử dụng tính chất kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c)

+ Hai số đối nhau có tổng bằng 0.

  • Lời giải chi tiết

a) 217+[43+(−217)+(−23)]=217+43+(−217)+(−23)

=217+(−217)+43+(−23)=[217+(−217)]+[43+(−23)]

=0+(43−23)=20.

b) Các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là:

−9;−8;−7;−6;−5;−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4;5;6;7;8;9

Tổng các số trên là

(−9)+(−8)+(−7)+(−6)+(−5)+(−4)

+(−3)+(−2)+(−1)+0+1+2+3+4+5+6 +7+8+9

=[(−9)+9]+[(−8)+8]+[(−7)+7]+[(−6)+6]

+[(−5)+5]+[(−4)+4]+[(−3)+3]+[(−2)+2]+[(−1)+1]+0

=0+0+0+0+0

Giải bài 43 trang 80 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B (h.48).

Ta quy ước chiều từ C đến B là chiều dương (nghĩa là vận tốc và quãng đường đi từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm).

Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là:

a) 10 km/h và 7km/h ?

b) 10 km/h và -7km/h ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Hình vẽ như một trục tọa độ để dễ làm bài này, trong đó điểm C tương đương với điểm gốc 0 trong trục tọa độ.

(Quãng đường) = (Vận tốc) . (Thời gian)

  • Lời giải chi tiết

a)

Vì vận tốc của hai ca nô đều dương nên hai ca nô cùng đi về phía B (chiều từ C đến B là chiều dương) nên khoảng cách sau 1 giờ của hai ca nô sẽ là hiệu quãng đường đi được của chúng.

- Sau 1 giờ, ca nô có vận tốc 10km/h đi được quãng đường là:

10.1=10(km)

- Sau 1 giờ, ca nô có vận tốc 7km/h đi được quãng đường là:

7.1=7(km)

Vậy sau 1 giờ hai ca nô cách nhau:

10−7=3km

b)

Ca nô có vận tốc 10km/h (là vận tốc dương) nên có chiều đi từ C đến B. Ca nô có vận tốc -7km/h (là vận tốc âm) nên có chiều đi từ C đến A.

Do đó hai ca nô đi ngược chiều nhau, nên khoảng cách sau 1 giờ của hai ca nô sẽ là tổng quãng đường đi được của chúng.

Vậy sau 1 giờ hai ca nô cách nhau: (quãng đường của mỗi ca nô đi được tính giống ở phần a)

10 + 7 = 17 (km)

Chú ý: Vận tốc -7km/h thì dấu "-" ở đây chỉ hướng đi của ca nô chứ không ảnh hưởng đến độ lớn của vận tốc hay quãng đường, nên khi tính quãng đường đi được vẫn ra số dương.

Giải bài 44 trang 80 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Hình 49 biểu diễn một người đi từ C đến A rồi quay về B. Hãy đặt một bài toán phù hợp với hình đó.

Lời giải chi tiết

Một người đi từ C đến A rồi quay trở về B như hình 49.

Với quy ước rằng khi đi theo hướng từ C đến B thì quãng đường đi được biểu thị bởi số dương và theo hướng ngược lại thì được biểu thị bởi số âm.

Tính khoảng cách CB, biết rằng khoảng cách giữa A và C là 3km, khoảng cách giữa A và B là 5km.

Giải bài 45 trang 80 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Đố vui: Hai bạn Hùng và Vân tranh luận nhau: Hùng nói rằng có hai số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng; Vân lại nói rằng không thể có được.

Theo bạn: Ai đúng ? Nêu một ví dụ.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chú ý rằng: Tổng hai số nguyên âm cũng là 1 số nguyên âm.

  • Lời giải chi tiết

Hùng nói đúng. Tổng của hai số âm đã cho là một số âm bé hơn cả hai số đã cho.

Ví dụ: (4)+(5)=(9)

Khi đó ta có: (9)<(4) ; (9)<(5)

Giải bài 46 trang 80 SGK Toán 6 tập 1.

Đề bài: Sử dụng máy tính bỏ túi

Nút [+/-]  dùng để đổi dấu "+" thành dấu "-" và ngược lại.

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 187 + (-54);                       b) (-203) + 349;                   c) (-175) + (-213).

Lời giải chi tiết

Học sinh sử dụng máy tính cầm tay và thực hành các phép tính để có kết quả chính xác nhất.

Từ đó

a) 187+(−54)=133

b) (−203)+349=146

c) 

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét