Trả lời câu hỏi Bài 5 trang 76 Toán 6 Tập 1 .
Câu hỏi 1.: Tìm và so sánh kết quả của: (-3) + (+3) và (+3) + (-3).
- Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính rồi so sánh kết quả.
- Lời giải chi tiết:
((-3) + (+3) = 0)
((+3) + (-3) = 0)
Kết quả của hai phép tính trên bằng nhau.
Câu hỏi 2.: Tìm và nhận xét kết quả của:
a) (3 + (-6)) và (|-6| - |3|;)
b) ((-2) + (+4)) và (|+4| - |-2|.)
- Phương pháp giải:
Sử dụng: Giá trị tuyệt đối của số nguyên dương là chính nó, giá trị tuyệt đối của số nguyên âm là số đối của nó.
Từ đó thực hiện phép cộng và nhận xét kết quả.
- Lời giải chi tiết:
Ta có:
a) (3 + (-6) = -3)
(|-6| - |3| = 6 – 3 = 3)
Kết quả của hai phép tính là hai số đối nhau
b) ((-2) + (+4) = 2)
(|+4| - |-2| = 4 – 2 = 2)
Kết quả của hai phép tính bằng nhau
Câu hỏi 3.: Tính
a) ((-38) + 27; ) b) (273 + (-123).)
- Phương pháp giải:
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
- Lời giải chi tiết:
a) ((-38) + 27 = - (38 – 27) = - 11)
b) (273 + (-123) = 273 – 123 = 150)
Giải bài 27 trang 76 SGK Toán 6 tập 1.
Đề bài: Tính:
a) 26+(−6);
b) (−75)+50;
c) 80+(−220).
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
- Lời giải chi tiết
a) Ta có: |26| > |–6| (26>6). Mà 26 mang dấu “+” nên kết quả phép tính mang dấu “+”.
26+(−6)=26−6=20
b) Ta có: |–75| > |50| (75>50). Mà –75 mang dấu “–“ nên kết quả phép tính mang dấu “–“.
(−75)+50=−(75−50)=−25
c) Ta có |–220| > |80| (220>80). Mà –220 mang dấu “–“ nên kết quả phép tính mang dấu “–“.
80+(−220)=−(220−80)=−140
Giải bài 28 trang 76 SGK Toán 6 tập 1. Tính: a) (-73) + 0;
Đề bài: Tính:
a) (−73)+0;
b) |−18|+(−12);
c) 102+(−120).
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
- Lời giải chi tiết
a) (−73)+0=−73
b) |−18|+(−12)=18+(−12)=18−12=6
c)
Giải bài 29 trang 76 SGK Toán 6 tập 1.
Đề bài: Tính và nhận xét kết quả của:
a) 23+(−13) và (−23)+13;
b) (−15)+(+15) và 27+(−27).
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.
- Lời giải chi tiết
a) 23+(−13)=23−13=10 và (−23)+13=−(23−13)=−10.
Nhận xét: Hai kết quả là hai số nguyên đối nhau
b) (−15)+(+15)=0; 27+(−27)=0
Nhận xét: Kết quả của hai phép tính trên đều bằng 0.
Vậy tổng hai số đối nhau bằng 0.
Giải bài 30 trang 76 SGK Toán 6 tập 1.
Đề bài: So sánh:
a) 1763+(−2) và 1763;
b) (−105)+5 và −105;
c) (−29)+(−11) và −29.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "-" trước kết quả.
- Lời giải chi tiết
a) 1763+(−2)=1763−2=1761<1763
Vậy 1763+(–2)<1763
b) (−105)+5=−(105−5)=−100>−105
Vậy (–105)+5>(–105)
(Giải thích chỗ so sánh −100 và −105:
Ta có |–100|=100,|–105|=105. Mà 100<105 nên (–100)>(–105))
c) (−29)+(−11)=−(29+11)=−40<−29.
Vậy (–29)+(–11)<(–29)
(Giải thích chỗ so sánh −40 và −29:
Ta có |–40|=40,|–29|=29. Mà 40>29 nên (–40)<(–29))
* Rút ra nhận xét:
Khi ta cộng một số nguyên với một số nguyên âm bất kì được kết quả nhỏ hơn số nguyên ban đầu.
Khi ta cộng một số nguyên với một số nguyên dương bất kì được kết quả lớn hơn số nguyên ban đầu.
Giải bài 31 trang 77 SGK Toán 6 tập 1.
Đề bài: Tính:
a) (−30)+(−5);
b) (−7)+(−13);
c) (−15)+(−235).
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "-" trước kết quả.
- Lời giải chi tiết
a) (−30)+(−5)=−(30+5)=−35;
b) (−7)+(−13)=−(7+13)=−20 ;
c) (−15)+(−235)=−(15+235)=−250.
Giải bài 32 trang 77 SGK Toán 6 tập 1. Tính biểu thức.
Đề bài: Tính:
a) 16+(−6);
b) 14+(−6);
c)(−8)+12.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
- Lời giải chi tiết
Ta có:
a) 16+(−6)=16−6=10
b) 14+(−6)=14−6=8
c)
Giải bài 33 trang 77 SGK Toán 6 tập 1.
Đề bài: Điền số thích hợp vào ô trống:
|
a |
-2 |
18 |
12 |
-5 |
|
|
b |
3 |
-18 |
6 |
||
|
a + b |
0 |
4 |
-10 |
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
+) Muốn tìm tổng ta lấy số hạng cộng số hạng.
+) Hai số đối nhau có tổng bằng 0
- Lời giải chi tiết
+) Với a=−2;b=3 thì a+b=−2+3=3−2=1
+) Với a=−18;b=18 thì a+b=18+(−18)=0
+) Với a=12;a+b=0 ta thấy tổng 2 số bằng 0 nên a và b là hai số đối nhau, suy ra b=−12
+) Với b=6;a+b=4 ta thấy 4 so với 6 giảm đi 2 đơn vị. Nghĩa là cần cộng 6 với –2 để được 4. Hay a=−2
+) Với a=−5;a+b=−10 thì b=−10−(−5)=−10+5=−(10−5)=−5
Từ đó ta có bảng sau:
|
a |
-2 |
18 |
12 |
-2 |
-5 |
|
b |
3 |
-18 |
-12 |
6 |
-5 |
|
a + b |
1 |
0 |
0 |
4 |
-10 |
Giải bài 34 trang 77 SGK Toán 6 tập 1. T
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức:
a) x+(−16), biết x=−4;
b) (−102)+y, biết y=2.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay x vào từng biểu thức sau đó áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu hoặc trái dấu để tính.
- Lời giải chi tiết
a) Với x=−4 ta thay –4 vào vị trí của x trong phép tính, ta có:
x+(−16)=−4+(−16)=−(4+16)=−20.
b) Với y=2 ta thay 2 vào vị trí của y trong phép tính, ta có:
(−102)+y=(−102)+2=−(102−2)=−100
Giải bài 35 trang 77 SGK Toán 6 tập 1.
Đề bài: Số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái tăng x triệu đồng. Hỏi x bằng bao nhiêu, biết rằng số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái:
a) Tăng 5 triệu đồng ?
b) Giảm 2 triệu đồng ?
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cần lưu ý đề bài là: tăng x triệu đồng để sử dụng đúng số nguyên dương hoặc nguyên âm.
- Lời giải chi tiết
a) Vì tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái tăng 5 triệu đồng nên x=5.
b) Vì tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái giảm 2 triệu đồng nên x=−2 (vì giảm 2 có nghĩa tương đương với tăng −2).
Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau
#soanbaitap
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét