Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2020

Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 7 trang 27 Toán 6 Tập 1 . Điền vào ô trống cho đúng:

Đề bài: Điền vào ô trống cho đúng:

Lũy thừa Cơ số Số mũ Giá trị của lũy thừa
72 (1)
23 (2)
3 4 (3)

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lũy thừa an(n≠0) có a là cơ số và n là số mũ.

  • Lời giải chi tiết

- Ở hàng ngang (1) ta có lũy thừa 72 có cơ số là 7, số mũ là 2, giá trị của lũy thừa là 7.7=49

- Ở hàng ngang (2) ta có lũy thừa 23 có cơ số là 2, số mũ là 3, giá trị của lũy thừa là 2.2.2=8

- Ở hàng ngang (3) có cơ số là 3, số mũ là 4 nên ta có lũy thừa là 34, giá trị của lũy thừa là 3.3.3.3=81.

Ta có bảng:

Lũy thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị của lũy thừa

72

7

2

49

23

2

3

8

34

3

4

81

Trả lời câu hỏi 2 Bài 7 trang 27 SGK Toán 6 Tập 1. Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa:x^5.x^4;a^4.a

Đề bài: Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa: x5.x4;a4.a.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng công thức am.an=am+n

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

x5.x4=x5+4=x9

Giải bài 56 trang 27 SGK Toán 6 tập 1. Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

Đề bài: Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 

b) 

c) 

d) 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng aan=a.a.....a⏟n thừa số(n≠0)

Giải bài 57 trang 27 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài 58 trang 28 SGK Toán 6 tập 1. Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 20.

Đề bài

a) Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta có: a2=a.a . Dựa vào đây ta tính được bình phương của 1 số.

  • Lời giải chi tiết

a) Ta lập được bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20 như sau:

b) Từ bảng ở câu a ta có:

64 = 82; 169 = 132 ; 196 = 142

Giải bài 59 trang 28 SGK Toán 6 tập 1. Lập bảng lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10.

Đề bài

a) Lập bảng lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta có: a3=a.a.a . Dựa vào đây ta tính được lập phương của 1 số.

  • Lời giải chi tiết

a) Bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10

b) Cách 1:

Theo bảng trên ta có: 27 = 33;   125 = 53;   216 = 63.

Cách 2:

27=3.3.3=33

125 = 5.5.5 = 53;

216 = 6.6.6 = 63.

Giải bài 60 trang 28 SGK Toán 6 tập 1. Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.

Đề bài: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.

a) 33 . 34 ;                    b) 52 . 57;                 c) 75 . 7.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số:

am . an = am + n

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

a) 33 . 34 = 33+4 = 37;

b) 52 . 57 = 52+ 7  = 59;

c) 75 . 7 =75+1 = 76.

Giải bài 61 trang 28 SGK Toán 6 tập 1. Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1

Đề bài: Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

?

Giải bài 62 trang 28 SGK Toán 6 tập 1. Tính: a) Tính: 10^2 ; 10^3; 10^4; 10^5; 10^6 b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

Giải bài 63 trang 28 SGK Toán 6 tập 1. Điền dấu "x" vào ô thích hợp

Đề bài: Điền dấu "x" vào ô thích hợp:

Câu

Đúng

Sai

a)      23 . 22 = 26

b)      23 . 22 = 25

c)      54 . 5 = 54

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số: am.an=am+n

  • Lời giải chi tiết

a) 23.22=23+2=25 nên dòng a) sai và dòng b) đúng.

c) 54.5=54+1=55 nên dòng c) sai.

Ta có bảng sau:

Câu

Đúng

Sai

a)   23 . 22 = 26

X

b)    23 . 22 = 25

X

c)  54 . 5 = 54

X

 

Giải bài 64 trang 29 SGK Toán 6 tập 1. Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa: a) 2^3.2^2.2^4 ...

Đề bài

Giải bài 65 trang 29 SGK Toán 6 tập 1. Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau ?

Đề bài

Giải bài 66 trang 29 SGK Toán 6 tập 1. Ta biết 11^2 = 121; 111^2 = 12321. Hãy dự đoán: 1111^2 bằng bao nhiêu ? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Đề bài

Ta biết 112 = 121;    1112 = 12321.

Hãy dự đoán: 11112 bằng bao nhiêu ? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét