Thứ Năm, 9 tháng 7, 2020

Tập hợp các số tự nhiên - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 2 trang 7 Toán 6 Tập 1 . Điền vào chỗ trống để ba số

Đề bài: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

28, …, …

…, 100, …

Lời giải chi tiết

Để có 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần, ta làm như sau:

- Điền vào chỗ trống 2 số liền sau của 28 là 29 ; 30 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là  28 ; 29 ; 30 )

- Điền vào chỗ trống số liền trước và liền sau của 100 là 99; 101 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là 99 ; 100 ; 101 )

Giải bài 6 trang 7 SGK Toán 6 tập 1. Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

Đề bài: a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

17;                           99;                   a (với a ∈ N).

b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

35;         1000;       b (với b ∈ N*).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b nhỏ hơn b là 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước.

Hay số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b - 1 với với b ∈ N*

Lời giải chi tiết

a) Số liền sau của số 17 là số 18;

Số liền sau của số 99 là số 100;

Số liền sau của số a (với a ∈ N) là số a+1.

b)  Số liền trước của số 35 là số 34;

Số liền trước của số 1000 là số  999;

Số liền trước của số b (với b∈N∗) là số   b−1.

Chú ý: Vì nên  lúc đó b mới có số tự nhiên liền trước. Số 0 không có số tự nhiên liền trước.

Giải bài 7 trang 8 SGK Toán 6 tập 1. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

Phương pháp giải:

Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

Lời giải chi tiết:

Tập hợp A={x∈N∣12<x<16} gồm các số tự nhiên lớn hơn 12 và nhỏ hơn 16 nên A={13;14;15}

LG b

B={x∈N∗∣x<5};

Phương pháp giải:

Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

Lời giải chi tiết:

Tập hợp B={x∈N∗∣x<5} gồm các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 nên B={1;2;3;4}.

LG c

C={x∈N∣13≤x≤15}.

Phương pháp giải:

Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

Lời giải chi tiết:

Tập hợp C={x∈N∣13≤x≤15} gồm các số tự nhiên không nhỏ hơn 13 và không vượt quá 15 nên 

Giải bài 8 trang 8 SGK Toán 6 tập 1. Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

Đề bài: Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Có 2 cách viết tập hơp:

- Cách 1: liệt kê các phần tử của 1 tập hợp

- Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số thuộc tập hợp số tự nhiên và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

Lời giải chi tiết

Các số tự nhiên không vượt quá 5 gồm 0,1,2,3,4,5. Do đó ta viết A như sau :

Cách 1: Liệt kê các phần tử: A={0;1;2;3;4;5}

Cách 2: Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử: A={x∈N∣x≤5}.

Biểu diễn trên tia số:

 

Giải bài 9 trang 8 SGK Toán 6 tập 1. Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

Đề bài: Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

....,8

a,.....

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Bài toán thực chất là đi tìm số tự nhiên liền trước và liền sau trong từng trường hợp:

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b - 1 với với b ∈ N*

Lời giải chi tiết

Ta có dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần thì số liền sau lớn hơn số liền trước 1 đơn vị.

Số liền trước của 8 là: 81=7 nên ta điền số 7 (tức là 7;8).

Số liền sau của a là: a+1 nên ta điền a+1 (tức là a;a+1).

Giải bài 9 trang 8 SGK Toán 6 tập 1. Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

Đề bài: Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

....,8

a,.....

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Bài toán thực chất là đi tìm số tự nhiên liền trước và liền sau trong từng trường hợp:

a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b - 1 với với b ∈ N*

Lời giải chi tiết

Ta có dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần thì số liền sau lớn hơn số liền trước 1 đơn vị.

Số liền trước của 8 là: nên ta điền số 7 (tức là 

Số liền sau của a là: nên ta điền  (tức là 

 

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét