Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2020

Tính chất chia hết của một tổng - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 10 trang 34 Toán 6 Tập 1 .Đề bài:

a) Viết hai số chia hết cho 6. Tổng của chúng có chia hết cho 6 không ?

b) Viết hai số chia hết cho 7. Tổng của chúng có chia hết cho 7 không ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Viết các số rồi tính tổng, sau đó xét tính chia hết của tổng đó theo yêu cầu bài toán

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

a) Hai số chia hết cho 6 là 36 và 72

Và 36 + 72 = 108 có chia hết cho 6 (108:6=18).

b) Hai số chia hết cho 7 là 49 và 91

Và 49 + 91 = 140 có chia hết cho 7 (140:7=20).

Trả lời câu hỏi Bài 10 trang 35 Toán 6 Tập 1 . a) Viết hai số trong đó có một số không chia hết cho 4

Đề bài

a) Viết hai số trong đó có một số không chia hết cho 4, số còn lại chia hết cho 4. Tổng của chúng có chia hết cho 4 không ?

b) Viết hai số trong đó có một số không chia hết cho 5, số còn lại chia hết cho 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chọn hai số bất kì thỏa mãn yêu cầu đề bài rồi tính tổng và xét tính chia hết của tổng đó với 1 số.

  • Lời giải chi tiết

a) Số không chia hết cho 4 là 15

Số chia hết cho 4 là 40

Suy ra tổng 15 + 40 = 55 không chia hết cho 4

b) Số không chia hết cho 5 là 26

Số chia hết cho 5 là 45

Suy ra tổng 26 + 45 = 71 không chia hết cho 5.

Trả lời câu hỏi 3 Bài 10 trang 35 SGK Toán 6 Tập 1. Không tính các tổng, các hiệu, xét xem các tổng, các hiệu sau có chia hết cho 8 không: 80 + 16; 80 – 16;...

Đề bài: Không tính các tổng, các hiệu, xét xem các tổng, các hiệu sau có chia hết cho 8 không:

80 + 16;           80 – 16;

80 + 12;           80 – 12;

32 + 40 + 24;        32 + 40 + 12.

Lời giải chi tiết

* Xét: 80 + 16

Vì 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 nên (80 + 16) ⋮ 8

* Xét: 80 – 16

Vì 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 nên (80 – 16) ⋮ 8

* Xét: 80 + 12

Vì 80 ⋮ 8 và 12 không chia hết cho 8

Nên (80 + 12) không chia hết cho 8

* Xét: 80 – 12

Vì 80 ⋮ 8 và 12 không chia hết cho 8

Nên (80 – 12) không chia hết cho 8

* Xét: 32 + 40 + 24

Vì 32 ⋮ 8 , 40 ⋮ 8 và 24 ⋮ 8

Nên (32 + 40 + 24) ⋮ 8

* Xét: 32 + 40 + 12

Vì 32 ⋮ 8 , 40 ⋮ 8 và 12 không chia hết cho 8

Nên (32 + 40 + 12) không chia hết cho 8

Trả lời câu hỏi 4 Bài 10 trang 35 SGK Toán 6 Tập 1. Cho ví dụ hai số a và b trong đó a không chia hết cho 3, b không chia hết cho 3 nhưng a + b chia hết cho 3.

Đề bài: Cho ví dụ hai số a và b trong đó a không chia hết cho 3, b không chia hết cho 3 nhưng a+b chia hết cho 3.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chọn hai số a, b bất kì thỏa mãn đề bài.

  • Lời giải chi tiết

Ta có số a không chia hết cho 3 là 5

Số b không chia hết cho 3 là 10

Tổng a+b=5+10=15 chia hết cho 3.

Giải bài 83 trang 35 SGK Toán 6 tập 1. Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng sau có chia hết cho

Đề bài: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng sau có chia hết cho 8 không:

a) 48+56;                     b) 80+17.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng:

 m và b  m suy ra (a + b )  m

 m và b không chia hết cho m suy ra  không chia hết cho m

  • Lời giải chi tiết

a) Vì  8,

 

nên  ;

b) Vì  8, nhưng 17 không chia hết cho 8

nên  không chia hết cho .

Giải bài 84 trang 35 SGK Toán 6 tập 1. Áp dụng tính chất chia hết, xét xem hiệu nào chia hết cho 6:

Đề bài: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem hiệu nào chia hết cho 6:

a) 54−36;                   b) 60−14.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

 m và b  m thì (a - b)  m

a   m và b  m thì (a - b)   m

  • Lời giải chi tiết

a) Vì  và  đều chia hết cho 6 nên  chia hết cho 6.

b) Vì chia hết cho  nhưng  không chia hết cho 6 nên  không chia hết cho 6

Giải bài 85 trang 36 SGK Toán 6 tập 1. Áp dụng tính chất chia hết, xét xem tổng nào chia hết cho 7 ?

Đề bài: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem tổng nào chia hết cho 7:

a) 35+49+210;

b) 42+50+140;

c) 560+18+3.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

a⋮m;b⋮m;c⋮m thì (a+b+c)⋮m

a⧸⋮m;b⋮m;c⋮m thì (a+b+c)⧸⋮m.

Lời giải chi tiết

a) Vì  đều chia hết cho 7

 mà  chia hết cho  nên chia hết cho 7

Từ đó suy ra tổng  chia hết cho 7.

b) Vì  đều chia hết cho 7 nhưng  không chia hết cho  nên tổng không chia hết cho 7;

c) Vì , mà  chia hết cho  nên  chia hết cho 7

 chia hết cho 7

Từ đó suy ra tổng  chia hết cho 7.

Giải bài 86 trang 36 SGK Toán 6 tập 1. Điền dấu "x" vào ô thích hợp trong các câu sau và giải thích điều đó:

Đề bài: Điền dấu "x" vào ô thích hợp trong các câu sau và giải thích điều đó:

Câu

Đúng

Sai

a)    134.4+16 chia hết cho 4.

 

   

b)    21.8+17 chia hết cho 8.

 

   

c)   3.100+34 chia hết cho 6.

 

   

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

 m , b   m thì (a + b )   m

⧸⋮ m , b  m thì (a + b  ) ⧸⋮ m

  • Lời giải chi tiết

Câu

Đúng

Sai

a)    134.4+16 chia hết cho 4.

 

 x  

b)    21.8+17 chia hết cho 8.

 

   x

c)   3.100+34 chia hết cho 6.

 

   x

Câu a) đúng vì chia hết cho 4 và 16 chia hết cho 4 nên  chia hết cho 4.

Câu b) sai vì  chia hết cho 8 nhưng 17 không chia hết cho 8. Nên  không chia hết cho 

Câu c) sai vì  chia hết cho 6 nhưng 34 không chia hết cho 6. Nên   không chia hết cho 6.

Giải bài 87 trang 36 SGK Toán 6 tập 1. Cho tổng: A = 12 + 14 + 16 + x với x

Đề bài: Cho tổng: A=12+14+16+x với x∈N. Tìm x để:

a) A chia hết cho 2;

b) A không chia hết cho 2.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

 thì 

thì 

Lời giải chi tiết

a) Vì  đều chia hết cho 2 nên để  chia hết cho 2 thì x  phải chia hết cho 2. Vậy x là mọi số tự nhiên chẵn.

b) Vì  đều chia hết cho 2 nên để  không chia hết cho  thì x là một số tự nhiên bất kì không chia hết cho 2.

Vậy x là số tự nhiên lẻ.

Giải bài 88 trang 36 SGK Toán 6 tập 1. Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 8. Hỏi số a có chia hết cho 4 không ?

Đề bài: Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 8. Hỏi số a có chia hết cho 4 không ? Có chia hết cho 6 không ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

a⋮m;b⋮m thì (a+b)⋮m

a⧸⋮m;b⋮m thì (a+b)⧸⋮m

  • Lời giải chi tiết

Gọi q là thương trong phép chia a cho 12, ta có a=12q+8 (số bị chia = thương . số chia + số dư).

Vì 12⋮4 nên 12q chia hết cho 4 mà 8 chia hết cho 4

Suy ra  12q+8 chia hết cho 4.

Vậy a chia hết cho 4.

Tương tự ta xét: 

Vì  nên  chia hết cho 6 nhưng 8 không chia hết cho 6

Suy ra  không chia hết cho 

Hay a không chia hết cho 6.

Giải bài 89 trang 36 SGK Toán 6 tập 1. Điền dấu "x" vào ô thích hợp trong các câu sau:

Đề bài: Điền dấu "x" vào ô thích hợp trong các câu sau:

Câu

Đúng

Sai

a)    Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6.    
b)    Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 6 thì tổng không chia hết cho 6.    
c)    Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một trong hai số đó chia hết cho 5 thì số còn lại chia hết cho 5.    
d)    Nếu  hiệu của hai số chia hết cho 7 và một trong hai số đó chia hết cho 7 thì số còn lại chia hết cho 7.    

- Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Sử dụng: Nếu hai số cùng chia hết cho a thì tổng hai số cũng chia hết cho a và hiệu hai số cũng chia hết cho a.

  • Lời giải chi tiết

a) Đúng;

b) Sai;

VD: Ta thấy 11;7 đều không chia hết cho 6 nhưng tổng 11+7=18 lại chia hết cho 6

c) Đúng. Vì nếu một trong hai số chia hết cho 5 mà số còn lại không chia hết cho 5 thì tổng đó không chia hết cho 5 (theo tính chất 2 SGK Toán 7 trang 35) (trái với đề bài).

d) Đúng. Vì nếu một số chia hết cho 7, số còn lại không chia hết cho 7 thì hiệu của chúng không chia hết cho 7 (theo tính chất 2 SGK Toán 7 trang 35) (trái với đề bài).

Giải bài 90 trang 36 SGK Toán 6 tập 1. Gạch dưới số mà em chọn:

Đề bài: Gạch dưới số mà em chọn:

a) Nếu a  3 và b  3 thì tổng a+b chia hết cho 6;9;3.

b) Nếu a  2 và b  4 thì tổng a+b chia hết cho 4;2;6.

c) Nếu a  6 và b  9 thì tổng a+b chia hết cho 6;3;9.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng: a⋮m;b⋮m thì (a+b)⋮m

  • Lời giải chi tiết

a) Nếu a  3 và b  3 thì tổng a+b chia hết cho 3 (theo tính chất 1).

VD: 3+12=15

15 chia hết cho 3 và không chia hết cho 6;9

b) Nếu a  2 và b  4 thì tổng a+b chia hết cho 2.

Giải thích: Vì b⋮4 thì b⋮2, mà a⋮2 nên (a+b)⋮2

VD: 2+8=10

10 chia hết cho 2 và không chia hết cho 4;6

c) Nếu a 6 và b  9 thì tổng a+b chia hết cho 3.

Giải thích: Vì a⋮6 thì a⋮3

15 chia hết cho , b⋮9 thì b⋮3 nên (a+b)⋮3

VD: 6+9=15 3 và không chia hết cho 

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét