Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2020

Ước chung và bội chung - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 16 trang 52 Toán 6 Tập 1. Khẳng định sau đúng hay sai ?

Đề bài: Khẳng định sau đúng hay sai ?

8 ∈ ƯC(16, 40);        8 ∈ ƯC(32, 28).

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

  • Lời giải chi tiết

+)  8 ∈ ƯC(16, 40) là đúng vì 16 chia hết cho 8 và 40 cũng chia hết cho 8

+)  8 ∈ ƯC(32, 28) là sai vì 32 chia hết cho 8 nhưng 28 không chia hết cho 8

Trả lời câu hỏi 2 Bài 16 trang 52 SGK Toán 6 Tập 1. Điền số vào ô trống để được một khẳng định đúng:6 ∈ BC (3,.....).

Đề bài: Điền số vào ô trống để được một khẳng định đúng: 6∈BC(3,◻).

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

  • Lời giải chi tiết

Vì 6 là bội của 1;2;3;6 nên ta có thể điền vào ô trống các số 1; 2; 6.

Giải bài 134 trang 53 SGK Toán 6 tập 1. Điền kí hiệu ∈ hoặc

Đề bài: Điền kí hiệu  hoặc  vào ô vuông cho đúng:

a) 4  ƯC(12,18);                          b) 6  ƯC(12,18);

c) 2  ƯC(4,6,8);                          d) 4  ƯC(4,6,8);

e) 80  BC(20,30);                        g) 60  BC(20,30)

h) 12  BC(4,6,8);                         i) 24  BC(4,6,8)

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

ƯỚC CHUNG của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
x∈ƯC(a,b)khia⋮x,b⋮x

BỘI CHUNG của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

x∈BC(a,b)khix⋮a,x⋮b

  • Lời giải chi tiết

a) Vì 18⧸⋮4 nên 4∉ƯC(12,18).

b) Vì 12⋮6;18⋮6 nên 6∈ƯC(12,18).

c) Vì 4⋮2;6⋮2;8⋮2 nên 2∈ƯC(2,4,6).

d) Vì 6⧸⋮4 nên 4∉ƯC(4,6,8).

e) Vì 80⧸⋮30 nên 80∉BC(20,30).

g) Vì 60⋮30;60⋮20 nên 60∈BC(20,30).

h) Vì 12⧸⋮8 nên 12∉BC(4,6,8).

i) Có 24⋮4;24⋮6;24⋮8 nên 

Giải bài 135 trang 53 SGK Toán 6 tập 1. Viết các tập hợp:

Đề bài: Viết các tập hợp:

a) Ư(6),Ư(9),ƯC(6,9);

b) Ư(7),Ư(8),ƯC(7,8);

c) ƯC(4,6,8).

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Ta có thể tìm các ước của a(a>1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.

  • Lời giải chi tiết

a) Ư(6)={1;2;3;6},

Ư(9)={1;3;9},

ƯC(6,9)=Ư(6)∩Ư(9)={1;3}.

b) Ư(7)={1;7},

Ư(8)={1;2;4;8},

ƯC(7,8)={1}.

c) Ư(4)={1;2;4},

Ư(6)={1;2;3;6},

Ư(8)={1;2;4;8},

ƯC(4,6,8)={1;2}.

Giải bài 136 trang 53 SGK Toán 6 tập 1. Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6...

Đề bài: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6.

Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9.
Gọi M là giao của hai tập hợp A và B.

a) Viết các phần tử của tập hợp M.

b) Dùng kí hiệu   để thể hiện quan hệ giữa tập hợp M với mỗi tập hợp A và B.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+) Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0,1,2,3,...

+) Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó. Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là A∩B

- Lời giải chi tiết

– Nhân 6 lần lượt với 0; 1; 2; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; … ta được bội của 6 là 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 ; …

Tập hợp bội của 6 nhỏ hơn 40 là A={0;6;12;18;24;30;36}

- Tập hợp bội của 9 nhỏ hơn 40 là B={0;9;18;27;36}.

a) Các phần tử của tập hợp M là các phần tử chung của hai tập hợp A và B.

Ta có: M=A∩B={0;18;36}.

b) Ta thấy: Mỗi phần tử của M đều là phần tử của A và B nên M⊂A,M⊂B.

Giải bài 137 trang 53 SGK Toán 6 tập 1. Tìm giao của hai tập hợp A và B, biết rằng ...

Đề bài: Tìm giao của hai tập hợp A và B, biết rằng:
a) A={cam,táo,chanh}
B={cam,chanh, quýt}

b) A là tập hợp các học sinh giỏi môn Văn của một lớp, B là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán của lớp đó;

c) A là tập hợp các số chia hết cho 5B là tập hợp các số chia hết cho 10;

d) A là tập hợp các số chẵn, B là tập hợp các số lẻ.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.

  • Lời giải chi tiết

a) Vì A và B có chung 2 phần tử là cam và chanh nên AB={cam,chanh}.

b) AB là tập hợp các học sinh giỏi cả hai môn Văn và Toán.

c) AB là tập hợp các số chia hết cho cả 5 và 10.

Vì các số chia hết cho 10 thì cũng chia hết cho 5 nên B là tập hợp các số chia hết cho cả 5 và 10. Do đó B=AB.

Cách khác:

Tập hợp các số chia hết cho 5 là A={0,5,10,15,20,25,30,35,40,}

Tập hợp các số chia hết cho 10 là B={0,10,20,30,40,}

Suy ra AB={0,10,20,30,40,} hay AB=B.

d) AB= vì không có số nào vừa chẵn vừa lẻ.

Giải bài 138 trang 54 SGK Toán 6 tập 1. Có 24 bút bi, 32 quyển vở. Cô giáo muốn chia số bút và sô vở đó thành một số phần thưởng

Đề bài: Có 24 bút bi, 32 quyển vở. Cô giáo muốn chia số bút và số vở đó thành một số phần thưởng như nhau gồm cả bút và vở. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được ? Hãy điền vào ô trống trong trường hợp chia được.

Cách chia

Số
phần thưởng

Số bút ở mỗi
phần thưởng

Số vở ở mỗi
phần thưởng

a

4

b

6

c

8

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta đi tìm ước chung của 24 và 32.

  • Lời giải chi tiết

Muốn cho mỗi phần thưởng đều có số bút như nhau, số vở như nhau thì số phần thưởng phải là ước chung của 24 và 32.

Ta có  Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24};Ư(32)={1;2;4;8;16;32}.

⇒ƯC(24;32)=Ư(24)∩Ư(32)={1;2;4;8}.

Vì 6 không phải là ước chung của 24 và 32 nên không thể chia thành 6 phần thưởng như nhau được.

Ta có thể chia thành 4 hoặc 8 phần thưởng như nhau.

Cách chia

Số
phần thưởng

Số bút ở mỗi
phần thưởng

Số vở ở môi
phần thưởng

a

4

6

8

b

6

4

Không chia được

c

8

3

 

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét