Thứ Hai, 13 tháng 7, 2020

Dân số và gia tăng dân số- Địa lý 9 - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 7 SGK Địa lí 9

Đề bài: Quan sát hình 2.1, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Kĩ năng nhận xét biểu đồ:  Nhận xét cả giai đoạn: tăng/giảm, nhanh/ chậm, liên tục/mất ổn định (số liệu).

  • Lời giải chi tiết

* Nhận xét:

- Dân số nước ta tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1954 – 2003: từ 23,8 triệu người lên 80,9 triệu người (tăng gấp 3,5 lần).

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: cả giai đoạn có xu hướng giảm nhưng còn nhiều biến động.

+ Giai đoạn 1954 – 1960: gia tăng tự nhiên tăng đột biến và cao nhất (từ 1,1% lên 3,9%).

+ Giai đoạn 1960 – 2003: gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần nhờ kết quả của chính sách dân số (từ 3,9% xuống 1,4%).

* Gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh do:

- Dân số nước ta đông, cơ cấu dân số trẻ nên số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên mặc dù giảm nhưng vẫn ở mức cao (trên 1%) nên dân số vẫn tăng lên.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 8 SGK Địa lí 9

Đề bài: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Liên hệ những tác động tiêu cực và tích cực về các mặt:

- Kinh tế

- Xã hội

- Môi trường

  • Lời giải chi tiết

-  Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh:

+ Về kinh tế: tốc độ phát triển của dân số nhanh hơn tốc độ phát triển kinh tế, làm kìm hãm sự phát triển kinh tế; việc sử dụng nguồn lao động lãng phí và hiệu quả.

+ Xã hội: gây sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở…; tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm; xảy ra các tệ nạn xã hội.

+ Môi trường: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí).

- Những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.

+ Phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

+ Tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống.

+ Giảm sức ép về vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở…cho người dân, đặc biệt ở khu vực đô thị.

+ Vấn đề việc làm cho lao động được giải quyết, giảm tình trạng thất nghiệp và thu nhập bình quân đầu người tăng lên.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 8 SGK Địa lí 9

Đề bài: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các thùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước.

Bảng 2.1. Tỉ lê gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng, năm 1999 (%)

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Kĩ năng nhận xét bảng số liệu:

- Chỉ ra giá trị cao nhất/ thấp nhất (số liệu)

- So sánh với cả nước (cao hơn hay thấp hơn)

  • Lời giải chi tiết

- Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất là: Tây Bắc (2,19%); thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng (1,11%).

- Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước (1,43%) là:

Tây Bắc (2,19%), Bắc Trung Bộ (1,47%), Duyên hải Nam Trung Bộ (1,46%), Tây Nguyên (2,11%).

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 9 SGK Địa lí 9

Đề bài: Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:

- Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999.

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Kĩ năng nhận xét bảng số liệu:

- Nhận xét sự thay đổi của dân số nam và nữ trong cả giai đoạn (1979 - 1999): tăng/giảm, nhanh/chậm

- Nhận xét sự thay đổi của 3 nhóm tuổi trong cả giai đoạn (1979 - 1999).

  • Lời giải chi tiết

* Nhận xét:

- Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999:

+ Tỉ lệ nhóm dân số nam tăng lên trong cơ cấu dân số theo giới từ 48,5% (1979) lên 49,2% (1999).

+ Tỉ lệ nhóm dân số nữ giảm dần trong cơ cấu dân số theo giới từ 51,5% (1979) xuống 50,8% (1999).

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999:

+ Nhóm 0 - 14 tuổi: ngày càng giảm dần trong cơ cấu theo nhóm tuổi (năm 1979 là 42,5%, đến năm 1999 là 33,5%).

+ Nhóm 15 -59 tuổi tăng lên, từ 50,4%  (1979)  lên 58,4%  (1999).

+ Nhóm trên 60 tăng nhẹ từ 7,1 % (1979) lên 8,1% (1999).

⟹ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và  đang có xu hướng già hóa.

Bài 1: Dựa vào hình 2.1, hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta.

Hình 2.1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng, năm 1999 (%)

Lời giải chi tiết

Số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta:

* Số dân: năm 2002 số dân nước ta là 79,7 triệu người, đứng thứ  14 thế giới.

* Tình hình gia tăng dân số của nước ta:

- Dân số nước ta tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1954 – 2003: từ 23,8 triệu người lên 80,9 triệu người (tăng gấp 3,5 lần).

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: có xu hướng giảm nhưng còn nhiều biến động

+ Giai đoạn 1954 – 1960: gia tăng tự nhiên tăng đột biến và cao nhất (từ 1,1% lên 3,9%).

-> Đây là thời kì “bùng nổ dân số” ở nước ta.

+ Giai đoạn 1960 – 2003: gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần nhờ kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình (từ 3,9% xuống 1,4%).

Bài 2: Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Kĩ năng phân tích, chứng minh: phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đến các mặt kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường

  • Lời giải chi tiết

* Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:

+ Phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

+ Tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống.

+ Giảm sức ép về vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở…cho người dân, đặc biệt ở khu vực đô thị.

+ Vấn đề việc làm cho lao động được giải quyết, giảm tình trạng thất nghiệp.

+ Chất lượng đời sống dân cư nâng cao, từ đó trình độ văn hóa (trình độ dân trí) cũng nâng lên.

+ Giảm bớt các tệ nạn xã hội.

* Ý nghĩa của sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta:

+ Có nguồn lao động dồi dào, nguồn bổ sung lao động lớn.

+ Tỉ trọng dân số nhóm tuổi 0-14 cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này.

+ Nơi có tỉ số giới tính cao sẽ có lực lượng lao động dồi dào, phát triển các ngành kinh tế đòi hỏi sức khỏe.

Bài 3: Dựa vào bảng số liệu 2.3. Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 - 1999.

Bảng 2.3. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta, thời kì 1979 - 1999 (%)

- Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.

- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 -1999.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu (công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên)

- Sử dụng kĩ năng vẽ biểu đồ đường.

  • Lời giải chi tiết

* Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.

B1. Tính toán xử lí số liệu:

* Nhận xét:

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta giai đoạn 1979 -1999 giảm nhanh từ 2,53% xuống còn 1,43% (giảm 1,1%).

+ Tỉ suất tử giảm từ 7,2%o xuống 5,6%o nhờ những tiến bộ trong ngành y tế.

+ Tỉ suất sinh giảm từ 32,5%o xuống còn 19,9%o nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình.

* Vẽ biểu đồ:

B1. Nhận dạng biểu đồ:

- Sử dụng kĩ năng nhận dạng biểu đồ, lựa chọn biểu đồ đường thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, khoảng giữa hai đường là tỉ lệ gia tăng tự nhiên.

B2. Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 -1999.

Soạn Địa 9 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 9 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 9, các bài giải địa 9 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét