Thứ Hai, 13 tháng 7, 2020

Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - soanbaitap.com

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 10 SGK Địa lí 9

Đề bài: Quan sát hình 3.1, hãy cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Kĩ năng khai thác Bản đồ

- Quan sát kĩ bảng chú giải (nền màu tươn ứng với mật độ dân số)

- Đối chiếu lên bản đồ để tìm ra khu vực đông dân/ thưa dân

Lời giải chi tiết

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và thưa thớt ở trung du, miền núi:

- Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển: vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.

-> Nguyên nhân: Đây là những khu vực có điều kiện sống thuận lợi: địa hình khá bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, giao thông thuận tiện và nền kinh tế phát triển.

- Dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi, cao nguyên:  vùng Tây Bắc, vùng núi phía Tây của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Mật độ dân số dưới 100 người/km2.

-> Nguyên nhân: Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn: địa hình đồi núi hiểm trở, thiên tai (lũ quét, sạt lở đất,...), giao thông khó khăn và kinh tế kém phát triển.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 12 SGK Địa lí 9

Đề bài: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà em biết.

Lời giải chi tiết

Những thay đổi của quần cư nông thôn:

- Tỉ lệ người lao động tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp- xây dựng và dịch vụ) ngày một tăng.

- Nhiều dãy nhà cao tầng mọc lên.

- Các cánh đồng trước đây được thay thế bằng những khu công nghiệp, xí nghiệp, điểm công nghiệp tập trung sản xuất.

- Các tuyến đường cao tốc, tỉnh lộ, huyện lộ được nâng cấp xây dựng hiện đại hơn, giao thông dễ dàng.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 12 SGK Địa lí 9

Đề bài: Quan sát hình 3.1, hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Kĩ năng khai thác Bản đồ:

- Đọc kĩ bảng chú giải để xác định đúng kí hiệu các đô thị.

- Quan sát bản đồ và xác định khu vực phân bố đô thị.

  • Lời giải chi tiết

- Các đô thị nước ta phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển (mật độ cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ).

- Vùng miền núi, kinh tế kém phát triển, chủ yếu các đô thị có quy mô dưới 100 nghìn người (ở Trung du miền núi Bắc Bộ).

-> Nguyên nhân:

- Các đô thị phân bố ở những nơi có nhiều điều kiện để phát triển: vị trí thuận lợi, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, giao thông thuận tiện và tập trung đông dân cư.

- Ngược lại, vùng đồi núi điều kiện khó khăn: địa hình hiểm trở, thiên tai (lũ quét, sạt lở,...), giao thông khó khăn và dân cư thưa thớt nên đô thị ít và có quy mô nhỏ.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 13 SGK Địa lí 9

Đề bài: Dựa vào bảng 3.1, hãy:

- Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.

- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào.

Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, thời kì 1985 - 2003

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Kĩ năng nhận xét bảng số liệu: nhận xét các đối tượng theo hàng ngang: tăng/giảm, nhanh/chậm, liên tục/không liên tục (dẫn chứng số liệu)

  • Lời giải chi tiết

* Nhận xét:

- Số dân thành thị: tăng lên đều và liên tục từ 11360,0  (năm 1985) lên 20869,5 (năm 2003), tăng gấp 1,84 lần.

- Tỉ lệ dân thành thị tăng khá nhanh, từ 18,97 % (năm 1985) lên 25,8% (năm 2003), tăng 6,83%.

* Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh rằng quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh. Tuy nhiên so với các nước trên thế giới, trình độ đô thị hóa còn thấp.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 13 SGK Địa lí 9

Đề bài: Hãy lấy ví dụ minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Liên hệ thực tiễn.

  • Lời giải chi tiết

Ví dụ:

- Để đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, Hà Nội đã mở rộng quy mô bằng việc sát nhập tỉnh Hà Tây vào.

- TP. Vinh đã sát nhập thêm nhiều xã thuộc huyện Nghi Lộc vào để mở rộng đô thị (xã Nghi Đức, Nghi Ân).

Bài 1: Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.7

Lời giải chi tiết

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và thưa thớt ở trung du, miền núi:

- Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển: vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi, cao nguyên:  vùng Tây Bắc, vùng núi phía Tây của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Mật độ dân số dưới 100 người/km2.

Bài 2: Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta.

Lời giải chi tiết

Đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta.

Đặc điểm

Quần cư nông thôn

Quần cư thành thị

Mật độ dân số

Thấp Cao

Tên gọi điểm quần cư

Làng, ấp (người Kinh). Bản (người Tày, Thái, Mường,...); Buôn, plây (các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên); Phum, sóc (Khơ-me). Phường, quận, khu đô thị, chung cư,…

Hình thái nhà cửa

Nhà cửa thấp, phân bố thưa thớt. Nhà ống, cao tầng nằm san sát nhau hoặc biệt thự; các chung cư, khu đô thị mới.

 

Hoạt động kinh tế chủ yếu

Nông nghiệp Công nghiệp, dịch vụ

Chức năng

Chủ yếu có chức năng hành chính và văn hóa – xã hội. Là các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng.

Bài 3: Quan sát bảng 3.2, nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta.

Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/km2)

Lời giải chi tiết

Nhận xét:

* Về sự phân bố dân cư: dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ:

- Giữa đồng bằng và trung du miền núi:

+ Dân cư tập trung đông đúc nhất ở các vùng Đồng bằng sông Hồng (mật độ cao nhất 1192 người/km2), tiếp đến là Đồng bằng sông Cửu Long (359 người/km2) và Đông Nam Bộ (333 người/km2).

+ Tiếp đến là các vùng đồng bằng ven biển: Bắc Trung Bộ (167người/km2), Duyên Hải Nam Trung Bộ (148 người/km2).

+ Dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi, cao nguyên:  vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (103người/km2). Thấp nhất là Tây Nguyên với  45 người/km2.

- Giữa các vùng đồng bằng: đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất (784 người/km2), cao gấp 1,5 lần Đồng bằng sông Cửu Long (359 người/km2).

- Giữa các vùng miền núi: mật độ dân số vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (103người/km2) cao gấp hơn 2 lần Tây Nguyên (45 người/km2); Đông Bắc có mật độ dân số gấp 2 lần Tây Bắc.

* Về sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng:

- Giai đoạn 1989 – 2003, mật độ dân số của các vùng đều tăng lên khá nhanh, đặc biệt ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đông Bắc.

+ Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh từ 784 người/km2 lên 1192 người/km2.

+ Đông Nam Bộ tăng lên nhanh, vươn lên vị trí thứ 2 cả nước với mật độ đạt 476 người/km2.

Soạn Địa 9 tổng hợp hướng dẫn soạn bài địa lí 9 trả lời câu hỏi SGK và giải các bài tập trong sách bài tập địa lí 9, các bài giải địa 9 chi tiết nhất giúp các bạn học tốt địa lí lớp 9

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét