Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2020

Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 40 Toán 6 Tập 1 . Trong các số sau, số nào chia hết cho 9

Đề bài: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9: (621; 1205; 1327; 6354)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

Lời giải chi tiết

+ Các số chia hết cho 9 là (621) và (6354) vì số (621) có tổng các chữ số là (6 + 2 + 1 = 9) chia hết cho 9 và số (6354) có tổng các chữ số là (6 + 3 + 5 + 4 = 18) chia hết cho 9

+ Các số không chia hết cho 9 là 1205 và 1327 vì số 1205 có tổng các chữ số là (1 + 2 + 0 + 5 = 8) không chia hết cho 9 và số 1327 có tổng các chữ số là (1 + 3 + 2 + 7 = 13) không chia hết cho 9

Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 41 Toán 6 Tập 1. Điền chữ số vào dấu * để được số (157*) chia hết cho 3.

Đề bài: Điền chữ số vào dấu * để được số (157*) chia hết cho 3.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

  • Lời giải chi tiết

(157∗)⋮3 khi (1+5+7+∗)⋮3 hay  (13+∗)⋮3

Suy ra ∗=2 hoặc ∗=5 hoặc ∗=8 ( vì * là số tự nhiên và ∗<10)

Vậy chữ số thay cho * là 2 hoặc 5 hoặc 8.

Giải bài 101 trang 41 SGK Toán 6 tập 1. Trong các số sau, số nào chia hết cho 3,

Đề bài: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9 ?

187;        1347;              2515;

6534;                 93258.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

  • Lời giải chi tiết

187 có tổng các chữ số là: 1+8+7=16 mà 16 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9 do đó 187 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9

1347 có tổng các chữ số là: 1+3+4+7=15 mà 15 chia hết cho 3 và không chia hết cho 9 do đó 1347 chia hết cho 3, không chia hết cho 9

2515 có tổng các chữ số là: 2+5+1+5=13 mà 13 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9 do đó 2515 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9

6534 có tổng các chữ số là: 6+5+3+4=18 mà 18 chia hết cho 3 và chia hết cho 9 do đó 6534 chia hết cho 3, chia hết cho 9

93258 có tổng các chữ số là: 9+3+2+5+8=27 mà 27 chia hết cho 3 và chia hết cho 9 do đó 93258 chia hết cho 3, chia hết cho 9

Những số chia hết cho 3 là: 1347;6534;93258.

Những số chia hết cho 9 là: 93258 và 6534.

Giải bài 102 trang 41 SGK Toán 6 tập 1. Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248

Đề bài: Cho các số: 3564;4352;6531;6570;1248

a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.

b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.

c) Dùng kí hiệu  để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

  • Lời giải chi tiết

3564 có tổng các chữ số là 3+5+6+4=18, chia hết cho 3, chia hết cho 9

4352 có 4+3+5+2=14 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9;

6531 có 6+5+3+1=15 chia hết cho 3; không chia hết cho 9

6570 có 6+5+7+0=18 chia hết cho 3, chia hết cho 9;

1248 có 1+2+4+8=15 chia hết cho 3, không chia hết cho 9.

Vậy:

a) Tập hợp các số chia hết cho 3 là A={3564;6531;6570;1248}

b) Tập hợp các số chia hết cho 9 là B={3564;6570}.

c) Vì mỗi phần tử của tập B đều là phần tử của tập A nên B⊂A

Giải bài 103 trang 41 SGK Toán 6 tập 1. Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không ?

Đề bài: Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không ?

a) 1251+5316;

b) 5436−1324;

c) 1.2.3.4.5.6+27

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

 Ta xét từng số trong tổng hoặc hiệu đã cho, nếu tất cả các số mà chia hết cho 3 (hoặc chia hết cho 9) thì tổng, hiệu đó chia hết cho 3 (hoặc chia hết cho 9).

Còn nếu 1 trong các số trong tổng hiệu đó, không chia hết cho 3 (hoặc không chia hết cho 9) thì tổng hiệu đó không chia hết cho 3 (hoặc không chia hết cho 9)

Trong bài này ta có thể tính tổng (hiệu) rồi xét xem kết quả  tìm được có chia hết cho 3, cho 9 không. Cũng có thể xét xem từng số hạng của tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 không.

  • Lời giải chi tiết

a) 1251+5316

1251 có tổng các chữ số là 1+2+5+1=9 do đó 1251 chia hết cho 3 và chia hết cho 9.

5316 có tổng các chữ số là 5+3+1+6=15 do đó 5316 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

Do đó:

1251⋮3 và 5316⋮3 ⇒(1251+5316)⋮3.

1251⋮9 và 5316 không chia hết cho 9 nên (1251+5316) không chia hết cho 9.

b) 5436−1324

5436 có tổng các chữ số là 5+4+3+6=18 do đó 5436 chia hết cho 3 và chia hết cho 9

1324 có tổng các chữ số là 1+3+2+4=10 do đó 1324 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9

Vậy hiệu (5436−1324) không chia hết cho 3, không chia hết cho 9.

c) Ta có:

1.2.3.4.5.6=720

720 có tổng các chữ số là 7+2+0=9 do đó 720 chia hết cho 9 và chia hết cho 3

27 chia hết cho 9 và chia hết cho 3

Do đó tổng (1.2.3.4.5.6+27) chia hết cho 9 và chia hết cho 3.

Giải bài 104 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Điền chữ số vào dấu * để:

Đề bài: Điền chữ số vào dấu  để:

a) 5∗8¯ chia hết cho 3;

b) 6∗3¯ chia hết cho 9;

c) 43∗¯ chia hết cho cả 3 và 5;

d) ∗81∗¯ chia hết cho cả 2,3,5,9. (Trong một số có nhiều dấu , các dấu  không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau).

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

- Dấu hiệu chia hết cho 2 là: các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 5 là: các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

  • Lời giải chi tiết

a) 5∗8¯ chia hết cho 3 thì tổng (5+∗+8)=(13+∗) chia hết cho 3.

Vì ∗∈{0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} nên  nhận các giá trị là: 2;5;8

Các số thỏa mãn là: 528;558;588

b) 6∗3¯ chia hết cho 9 thì tổng (6+∗+3)=(9+∗) chia hết cho 9

Vì ∗∈{0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} nên  nhận các giá trị là: 0;9

Các số thỏa mãn là: 603;693

c) 43∗¯ chia hết cho cả 3 và 5

Để số đã cho chia hết cho 5 thì phải điền vào dấu  chữ số 0 hoặc chữ số 5.

Nếu điền chữ số 0 thì ta được số 430 có tổng các chữ số là 4+3+0=7 nên 430 không chia hết cho 3.

Nếu điền chữ số 5 thì ta được số 435 có tổng các chữ số là 4+3+5=12 nên 435 chia hết cho 3. Vậy phải điền chữ số 5 vào dấu .

Vậy số thỏa mãn là: 435.

d)  ∗81∗¯ chia hết cho cả 2,3,5,9

Để ∗81∗¯ chia hết cho 10 thì chữ số tận cùng là 0; tức là ∗81∗¯=∗810¯.

Để ∗810¯ chia hết cho 9 thì (∗+8+1+0)=(∗+9) phải chia hết cho 9.

Mà  ∗∈{1,2,3,4,5,6,7,8,9} nên ∗=9

Vậy số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 9810.

Bài 105 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

Đề bài: Dùng ba trong bốn chữ số 4,5,3,0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho các số đó:

a) Chia hết cho 9;

b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

  • Lời giải chi tiết

a) Số chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Trong 4 chữ số 4;5;3;0 thì bộ ba số có tổng chia hết cho 9 là (4;5;0) (do 4+5+0=9⋮9)

Do đó các số cần tìm là: 450,540,405,504.

b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

Trong 4 chữ số 4;5;3;0 thì bộ ba số có tổng chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là (4;5;3) (do 4+5+3=12⋮3 nhưng 12 không chia hết cho 9).

Do đó các số cần tìm là: 

Giải bài 106 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:

Đề bài: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:
a) Chia hết cho 3;
b) Chia hết cho 9.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

  • Lời giải chi tiết

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số chia hết cho 3 là 10002.

(vì 1+0+0+0+2=3 chia hết cho 3)

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số chia hết cho 9 là 10008.

(vì 1+0+0+0+8=9 chia hết cho 9)

Giải bài 107 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Điền dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:

Đề bài: Điền dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:

Câu

Đúng

Sai

a)     Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

 

   
b)    Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

 

   
c)    Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

 

   
d)    Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

 

   

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

  • Lời giải chi tiết

 

Câu

Đúng

Sai

a)     Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

 

X

b)    Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

 

X

c)    Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

 

X

d)    Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

 

X

Giải thích

a) Số chia hết cho 9 viết được dưới dạng 9k,k∈N. Mà 9 chia hết cho 3 do đó một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

b) Ta lấy một ví dụ chứng minh khẳng định không đúng

VD. 15 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

c) Tương tự như câu a do 15 chia hết cho 3 nên số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

d) Tương tự như câu a do 45 chia hết cho 9 nên số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

Giải bài 109 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Gọi m là số dư của a khi chia cho 9.

Đề bài: Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

a

16

213

827

468

m

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng: Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m.

Từ đó ta tính tổng các chữ số của mỗi số rồi tìm số dư khi chia tổng các chữ số đó cho 3 (hoặc cho 9) từ đó suy ra số dư của số ban đầu.

  • Lời giải chi tiết

16 có tổng các chữ số là 1+6=7. Số 7 chia cho 9 dư 7. Vậy 16 chia 9 dư 7.

213 có tổng các chữ số là 2+1+3=6. Số 6 chia 9 dư 6. Vậy 213 chia 9 dư 6.

827 có tổng các chữ số là 8+2+7=17. Số 17 chia 9 dư 8. Vậy 827 chia 9 dư 8.

468 có tổng các chữ số là 4+6+8=18. Số 18⋮9. Vậy 468⋮9.

Ta có bảng sau:

a

16

213

827

468

m

7

 6

8

 0

 

Giải bài 110 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Trong phép nhân a . b = c, gọi:

Đề bài: Trong phép nhân a . b = c, gọi:

m là số dư của a khi chia cho 9, n là số dư của b khi chia cho 9,

r là số dư của tích m . n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.

Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:

a

78

64

72

b

47

59

21

c

3666

3776

1512

m

6

n

2

r

3

d

3

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tính toán theo dữ kiện ở mỗi cột rồi rút ra nhận xét.

  • Lời giải chi tiết

Ta thấy

– Ở cột thứ ba : a = 64 ; b = 59 ; c = 3776.

Ta có : 64 = 7.9 + 1 nên 64 chia 9 dư 1 hay m = 1.

59 = 6.9 + 5 nên 59 chia 9 dư 5 hay n = 5.

Tích m.n = 5 chia 9 dư 5 nên r = 5.

c = 3776 có 3 + 7 + 7 + 6 = 23 chia 9 dư 5 nên c chia 9 dư 5 hay d = 5.

– Ở cột thứ tư: a = 72; b = 21; c = 1512.

Ta có : 72 = 8.9 chia hết cho 9 nên m = 0.

21 = 9.2 + 3 nên 21 chia 9 dư 3 hay n = 3.

Tích m.n = 0 ⋮ 9 nên r = 0.

c = 1512 có 1 + 5 + 1 + 2 = 9 ⋮ 9 nên 1512 ⋮ 9 hay d = 0.

Do đó ta có bảng:

a

78

64

72

b

47

59

21

c

3666

3776

1512

m

6

1

0

n

2

5

3

r

3

5

0

d

3

5

0

Nhận xét: Ta thấy trong cả 3 trường hợp (ở cả 3 cột dọc: cột thứ 2, 3, 4 từ trái sang) thì r = d.

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét