Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 40 Toán 6 Tập 1 . Trong các số sau, số nào chia hết cho 9
Đề bài: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9: (621; 1205; 1327; 6354)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Lời giải chi tiết
+ Các số chia hết cho 9 là (621) và (6354) vì số (621) có tổng các chữ số là (6 + 2 + 1 = 9) chia hết cho 9 và số (6354) có tổng các chữ số là (6 + 3 + 5 + 4 = 18) chia hết cho 9
+ Các số không chia hết cho 9 là 1205 và 1327 vì số 1205 có tổng các chữ số là (1 + 2 + 0 + 5 = 8) không chia hết cho 9 và số 1327 có tổng các chữ số là (1 + 3 + 2 + 7 = 13) không chia hết cho 9
Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 41 Toán 6 Tập 1. Điền chữ số vào dấu * để được số (157*) chia hết cho 3.
Đề bài: Điền chữ số vào dấu * để được số (157*) chia hết cho 3.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
- Lời giải chi tiết
(157∗)⋮3 khi (1+5+7+∗)⋮3 hay (13+∗)⋮3
Suy ra ∗=2 hoặc ∗=5 hoặc ∗=8 ( vì * là số tự nhiên và ∗<10)
Vậy chữ số thay cho * là 2 hoặc 5 hoặc 8.
Giải bài 101 trang 41 SGK Toán 6 tập 1. Trong các số sau, số nào chia hết cho 3,
Đề bài: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9 ?
187; 1347; 2515;
6534; 93258.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
- Lời giải chi tiết
187 có tổng các chữ số là: 1+8+7=16 mà 16 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9 do đó 187 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9
1347 có tổng các chữ số là: 1+3+4+7=15 mà 15 chia hết cho 3 và không chia hết cho 9 do đó 1347 chia hết cho 3, không chia hết cho 9
2515 có tổng các chữ số là: 2+5+1+5=13 mà 13 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9 do đó 2515 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9
6534 có tổng các chữ số là: 6+5+3+4=18 mà 18 chia hết cho 3 và chia hết cho 9 do đó 6534 chia hết cho 3, chia hết cho 9
93258 có tổng các chữ số là: 9+3+2+5+8=27 mà 27 chia hết cho 3 và chia hết cho 9 do đó 93258 chia hết cho 3, chia hết cho 9
Những số chia hết cho 3 là: 1347;6534;93258.
Những số chia hết cho 9 là: 93258 và 6534.
Giải bài 102 trang 41 SGK Toán 6 tập 1. Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248
Đề bài: Cho các số: 3564;4352;6531;6570;1248
a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.
b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.
c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
- Lời giải chi tiết
3564 có tổng các chữ số là 3+5+6+4=18, chia hết cho 3, chia hết cho 9
4352 có 4+3+5+2=14 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9;
6531 có 6+5+3+1=15 chia hết cho 3; không chia hết cho 9
6570 có 6+5+7+0=18 chia hết cho 3, chia hết cho 9;
1248 có 1+2+4+8=15 chia hết cho 3, không chia hết cho 9.
Vậy:
a) Tập hợp các số chia hết cho 3 là A={3564;6531;6570;1248}
b) Tập hợp các số chia hết cho 9 là B={3564;6570}.
c) Vì mỗi phần tử của tập B đều là phần tử của tập A nên B⊂A
Giải bài 103 trang 41 SGK Toán 6 tập 1. Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không ?
Đề bài: Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không ?
a) 1251+5316;
b) 5436−1324;
c) 1.2.3.4.5.6+27
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta xét từng số trong tổng hoặc hiệu đã cho, nếu tất cả các số mà chia hết cho 3 (hoặc chia hết cho 9) thì tổng, hiệu đó chia hết cho 3 (hoặc chia hết cho 9).
Còn nếu 1 trong các số trong tổng hiệu đó, không chia hết cho 3 (hoặc không chia hết cho 9) thì tổng hiệu đó không chia hết cho 3 (hoặc không chia hết cho 9)
Trong bài này ta có thể tính tổng (hiệu) rồi xét xem kết quả tìm được có chia hết cho 3, cho 9 không. Cũng có thể xét xem từng số hạng của tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 không.
- Lời giải chi tiết
a) 1251+5316
1251 có tổng các chữ số là 1+2+5+1=9 do đó 1251 chia hết cho 3 và chia hết cho 9.
5316 có tổng các chữ số là 5+3+1+6=15 do đó 5316 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
Do đó:
1251⋮3 và 5316⋮3 ⇒(1251+5316)⋮3.
1251⋮9 và 5316 không chia hết cho 9 nên (1251+5316) không chia hết cho 9.
b) 5436−1324
5436 có tổng các chữ số là 5+4+3+6=18 do đó 5436 chia hết cho 3 và chia hết cho 9
1324 có tổng các chữ số là 1+3+2+4=10 do đó 1324 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9
Vậy hiệu (5436−1324) không chia hết cho 3, không chia hết cho 9.
c) Ta có:
1.2.3.4.5.6=720
720 có tổng các chữ số là 7+2+0=9 do đó 720 chia hết cho 9 và chia hết cho 3
27 chia hết cho 9 và chia hết cho 3
Do đó tổng (1.2.3.4.5.6+27) chia hết cho 9 và chia hết cho 3.
Giải bài 104 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Điền chữ số vào dấu * để:
Đề bài: Điền chữ số vào dấu ∗ để:
a) 5∗8¯ chia hết cho 3;
b) 6∗3¯ chia hết cho 9;
c) 43∗¯ chia hết cho cả 3 và 5;
d) ∗81∗¯ chia hết cho cả 2,3,5,9. (Trong một số có nhiều dấu ∗, các dấu ∗ không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau).
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 2 là: các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 5 là: các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
- Lời giải chi tiết
a) 5∗8¯ chia hết cho 3 thì tổng (5+∗+8)=(13+∗) chia hết cho 3.
Vì ∗∈{0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} nên ∗ nhận các giá trị là: 2;5;8
Các số thỏa mãn là: 528;558;588
b) 6∗3¯ chia hết cho 9 thì tổng (6+∗+3)=(9+∗) chia hết cho 9
Vì ∗∈{0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} nên ∗ nhận các giá trị là: 0;9
Các số thỏa mãn là: 603;693
c) 43∗¯ chia hết cho cả 3 và 5
Để số đã cho chia hết cho 5 thì phải điền vào dấu ∗ chữ số 0 hoặc chữ số 5.
Nếu điền chữ số 0 thì ta được số 430 có tổng các chữ số là 4+3+0=7 nên 430 không chia hết cho 3.
Nếu điền chữ số 5 thì ta được số 435 có tổng các chữ số là 4+3+5=12 nên 435 chia hết cho 3. Vậy phải điền chữ số 5 vào dấu ∗.
Vậy số thỏa mãn là: 435.
d) ∗81∗¯ chia hết cho cả 2,3,5,9
Để ∗81∗¯ chia hết cho 10 thì chữ số tận cùng là 0; tức là ∗81∗¯=∗810¯.
Để ∗810¯ chia hết cho 9 thì (∗+8+1+0)=(∗+9) phải chia hết cho 9.
Mà ∗∈{1,2,3,4,5,6,7,8,9} nên ∗=9
Vậy số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 9810.
Bài 105 trang 42 SGK Toán 6 tập 1
Đề bài: Dùng ba trong bốn chữ số 4,5,3,0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho các số đó:
a) Chia hết cho 9;
b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
- Lời giải chi tiết
a) Số chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 9.
Trong 4 chữ số 4;5;3;0 thì bộ ba số có tổng chia hết cho 9 là (4;5;0) (do 4+5+0=9⋮9)
Do đó các số cần tìm là: 450,540,405,504.
b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
Trong 4 chữ số 4;5;3;0 thì bộ ba số có tổng chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là (4;5;3) (do 4+5+3=12⋮3 nhưng 12 không chia hết cho 9).
Do đó các số cần tìm là:
Giải bài 106 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:
Đề bài: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:
a) Chia hết cho 3;
b) Chia hết cho 9.
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
- Lời giải chi tiết
a) Số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số chia hết cho 3 là 10002.
(vì 1+0+0+0+2=3 chia hết cho 3)
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số chia hết cho 9 là 10008.
(vì 1+0+0+0+8=9 chia hết cho 9)
Giải bài 107 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Điền dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:
Đề bài: Điền dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:
|
Câu |
Đúng |
Sai |
| a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.
|
||
| b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.
|
||
| c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.
|
||
| d) Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.
|
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9 là: các số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
- Lời giải chi tiết
|
Câu |
Đúng |
Sai |
| a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.
|
X |
|
| b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.
|
X |
|
| c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.
|
X |
|
| d) Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.
|
X |
Giải thích
a) Số chia hết cho 9 viết được dưới dạng 9k,k∈N. Mà 9 chia hết cho 3 do đó một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.
b) Ta lấy một ví dụ chứng minh khẳng định không đúng
VD. 15 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
c) Tương tự như câu a do 15 chia hết cho 3 nên số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.
d) Tương tự như câu a do 45 chia hết cho 9 nên số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.
Giải bài 109 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Gọi m là số dư của a khi chia cho 9.
Đề bài: Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:
|
a |
16 |
213 |
827 |
468 |
|
m |
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng: Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m.
Từ đó ta tính tổng các chữ số của mỗi số rồi tìm số dư khi chia tổng các chữ số đó cho 3 (hoặc cho 9) từ đó suy ra số dư của số ban đầu.
- Lời giải chi tiết
16 có tổng các chữ số là 1+6=7. Số 7 chia cho 9 dư 7. Vậy 16 chia 9 dư 7.
213 có tổng các chữ số là 2+1+3=6. Số 6 chia 9 dư 6. Vậy 213 chia 9 dư 6.
827 có tổng các chữ số là 8+2+7=17. Số 17 chia 9 dư 8. Vậy 827 chia 9 dư 8.
468 có tổng các chữ số là 4+6+8=18. Số 18⋮9. Vậy 468⋮9.
Ta có bảng sau:
|
a |
16 |
213 |
827 |
468 |
|
m |
7 |
6 |
8 |
0 |
Giải bài 110 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Trong phép nhân a . b = c, gọi:
Đề bài: Trong phép nhân a . b = c, gọi:
m là số dư của a khi chia cho 9, n là số dư của b khi chia cho 9,
r là số dư của tích m . n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.
Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:
|
a |
78 |
64 |
72 |
|
b |
47 |
59 |
21 |
|
c |
3666 |
3776 |
1512 |
|
m |
6 |
||
|
n |
2 |
||
|
r |
3 |
||
|
d |
3 |
- Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính toán theo dữ kiện ở mỗi cột rồi rút ra nhận xét.
- Lời giải chi tiết
Ta thấy
– Ở cột thứ ba : a = 64 ; b = 59 ; c = 3776.
Ta có : 64 = 7.9 + 1 nên 64 chia 9 dư 1 hay m = 1.
59 = 6.9 + 5 nên 59 chia 9 dư 5 hay n = 5.
Tích m.n = 5 chia 9 dư 5 nên r = 5.
c = 3776 có 3 + 7 + 7 + 6 = 23 chia 9 dư 5 nên c chia 9 dư 5 hay d = 5.
– Ở cột thứ tư: a = 72; b = 21; c = 1512.
Ta có : 72 = 8.9 chia hết cho 9 nên m = 0.
21 = 9.2 + 3 nên 21 chia 9 dư 3 hay n = 3.
Tích m.n = 0 ⋮ 9 nên r = 0.
c = 1512 có 1 + 5 + 1 + 2 = 9 ⋮ 9 nên 1512 ⋮ 9 hay d = 0.
Do đó ta có bảng:
|
a |
78 |
64 |
72 |
|
b |
47 |
59 |
21 |
|
c |
3666 |
3776 |
1512 |
|
m |
6 |
1 |
0 |
|
n |
2 |
5 |
3 |
|
r |
3 |
5 |
0 |
|
d |
3 |
5 |
0 |
Nhận xét: Ta thấy trong cả 3 trường hợp (ở cả 3 cột dọc: cột thứ 2, 3, 4 từ trái sang) thì r = d.
Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau
#soanbaitap
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét