Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2020

Ước và bội - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 13 trang 43 Toán 6 Tập 1. Số 18 có là bội của 3 không ?

Đề bài: Số 18 có là bội của 3 không ? Có là bội của 4 không ? Số 4 có là ước của 12 không ? Có là ước của 15 không ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b là ước của a.

  • Lời giải chi tiết

- Số 18 có là bội của 3 vì 18 chia hết cho 3.

- Số 18 không là bội của 4 vì 18 không chia hết cho 4.

- Số 4 có là ước của 12 vì 12 chia hết cho 4.

- Số 4 không là ước của 15 vì 15 không chia hết cho 4.

Trả lời câu hỏi Bài 13 trang 44 Toán 6 Tập 1 . Tìm các số tự nhiên x mà x ∈ B(8) và x < 40.

Đề bài: Tìm các số tự nhiên x mà x ∈ B(8) và x < 40.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta tìm bội của 8 bằng cách nhân 8 với lần lượt các số 0, 1, 2, 3, ... sau đó chọn ra các số nhỏ hơn 40.

  • Lời giải chi tiết

Lần lượt nhân 8 với 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9... ta được 0;8;16;24;32;40;48;...

Ta được các bội của 8 nhỏ hơn 40 là 0; 8; 16; 24; 32.

Vậy các số tự nhiên x cần tìm là 0;8;16;24;32.

Trả lời câu hỏi 3 Bài 13 trang 44 SGK Toán 6 Tập 1. Viết các phần tử của tập hợp Ư(12).

Đề bài: Viết các phần tử của tập hợp Ư(12).

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta có thể tìm ước của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.

  • Lời giải chi tiết

Chia lần lượt 12 cho 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12

Ta thấy 12 chia hết cho 1;2;3;4;6;12

Do đó 

Trả lời câu hỏi 4 Bài 13 trang 44 SGK Toán 6 Tập 1. Tìm các ước của 1 và tìm một vài bội của 1.

Đề bài: Tìm các ước của 1 và tìm một vài bội của 1.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Mọi số tự nhiên đều chia hết cho 1 nên đều là bội của 1.

  • Lời giải chi tiết

- Ước của 1 là 1.

- Một vài bội của 1 là 

Giải bài 111 trang 44 SGK Toán 6 tập 1. Tìm các bội của 4 trong các số 8; 14; 20; 25.

Đề bài: a) Tìm các bội của 4 trong các số 8;14;20;25.

b) Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30.

c) Viết dạng tổng quát các số là bội của 4.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.

Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0,1,2,3,...

  • Lời giải chi tiết

a) Trong các số đã cho có các số 8;20 chia hết cho 4 nên 2 số 8;20 là bội của 4.

b) Ta lần lượt nhân 4 với 0,1,2,3,4,5,6,7 khi đó ta được các bội nhỏ hơn 30 của 4 là: {0;4;8;12;16;20;24;28}.

c) Dạng tổng quát bội của 4 là: 4k, với k∈N.

Giải bài 112 trang 44 SGK Toán 6 tập 1. Tìm các ước của 4, của 6, của 9, của 13 và của 1.

Đề bài: Tìm các ước của 4, của 6, của 9, của 13 và của 1.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.

Ta có thể tìm các ước của a(a>1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem xét a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.

  • Lời giải chi tiết

+) Tìm các ước của 4: lần lượt chia 4 cho 1,2,3,4 ta thấy 4 chia hết cho các số: 1,2,4 nên

Ư(4)={1;2;4},

+) Tìm các ước của 6: lần lượt chia 6 cho 1,2,3,4,5,6 ta thấy 6 chia hết cho các số: 1,2,3,6 nên

Ư(6)={1;2;3;6},

+) Tìm các ước của 9: lần lượt chia 9 cho 1,2,3,4,5,6,7,8,9 ta thấy 9 chia hết cho các số: 1,3,9 nên:

Ư(9)={1;3;9},

+) Tìm các ước của 13: lần lượt chia 13 cho 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13, ta thấy 13 chỉ chia hết cho các số 1,13 nên:

Ư(13)={1;13},

+) Tìm ước của 1:

Ư(1)={1}.

Giải bài 113 trang 44 SGK Toán 6 tập 1. Tìm các số tự nhiên x sao cho

Đề bài: Tìm các số tự nhiên x sao cho:

a) x∈B(12) và 20≤x≤50;

b) x  15 và 0<x≤40;

c) x∈Ư(20) và x>8;

d) 16  x.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Cách tìm ước và bội ( ta kí hiệu tập hợp các ước của a là Ư(a), tập hợp các bội của a là B(a)

+) Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0,1,2,3,...

+) Ta có thể tìm các ước của a(a>1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem xét a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.

  • Lời giải chi tiết

a) Nhân 12 lần lượt với 1;2... cho đến khi được bội lớn hơn 50; rồi chọn những bội x thỏa mãn điều kiện đã cho 20≤x≤50.

12.1=12

12.2=24

12.3=36

12.4=48

12.5=60

Vậy  x∈{24;36;48}.

b) Tương tự như câu a) x  15 thì x cũng chính là bội của 15 và 0<x≤40

15.1=15

15.2=30

15.3=45

Vậy x∈{15;30}.

c) Lần lượt chia 20 cho 1,2,3,4,5,6,...,20 ta thấy 20 chỉ chia hết cho các số sau: 1,2,4,5,10,20 nên

x∈Ư(20)={1;2;4;5;10;20}

Mà x>8 nên x={10,20}

d)  16  x có nghĩa là x là ước của 16. Vậy phải tìm tập hợp các ước của 16.

Lần lượt chia 16 cho các số tự nhiên từ 1 đến 16 ta thấy 16 chia hết cho 1; 2; 4; 8; 16.

Do đó x∈Ư(16)={1;2;4;8;16}.

Giải bài 114 trang 45 SGK Toán 6 tập 1. Có 36 học sinh vui chơi. Các bạn đó muốn chia đều 36

Đề bài: Có 36 học sinh vui chơi. Các bạn đó muốn chia đều 36 người vào các nhóm. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được ? Hãy điền vào ô trống trong trường hợp chia được .

Cách chia

Số nhóm

Số người ở một nhóm

Thứ nhất

4

Thứ hai

6

Thứ ba

8

Thứ tư

12

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Hướng dẫn: Muốn chia đều 36 người vào các nhóm thì ta phải được một phép chia hết khi lấy 36 chia cho số nhóm hoặc lấy 36 chia cho số người ở 1 nhóm. Nếu phép chia nào có dư thì cách đó không thực hiện được.

  • Lời giải chi tiết

- Cách chia thứ nhất:

Có 36 bạn muốn chia đều thành 4 nhóm nên số người trong một nhóm là:

36:4=9 (người)

- Cách chia thứ hai:

Có 36 bạn muốn chia đều thành các nhóm mỗi nhóm có 6 người nên số nhóm được chia là:

36:6=6 (nhóm)

- Cách chia thứ ba:

Có 36 bạn muốn chia đều thành 8 nhóm nên số người trong một nhóm là:

36:8=4 ( dư 4)

Do đó không thể chia đều 36 người thành 8 nhóm.

- Cách chia thứ tư:

Có 36 bạn muốn chia đều thành 12 nhóm nên số người trong một nhóm là:

36:12=3 (người)

Cách chia

Số nhóm

Số người ở một nhóm

Thứ nhất

4

9

Thứ hai

 6

6

Thứ ba

8

 không thực hiện được

Thứ tư

12

3

 

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét