Thứ Năm, 9 tháng 7, 2020

Phép cộng và phép nhân - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 5 trang 15 Toán 6 Tập 1. Điền vào chỗ trống:

Đề bài: Điền vào chỗ trống:

a

12

21

1

b

5

0

48

15

a + b

a . b

0

(1)

(2)

(3)

(4)

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tính tổng và tích của a và b rồi điền vào ô trống.

  • Lời giải chi tiết

- Ở cột (1) ta có (a = 12, b = 5) nên (a + b = 12+ 5 = 17) và (a . b = 12.5 = 60)

- Ở cột (2) ta có (a = 21, b = 0) nên (a + b = 21 + 0 = 21) và (a . b = 21.0 = 0)

- Ở cột (3) ta có (a = 1, b = 48) nên (a + b = 1 + 48 = 49) và (a . b = 1.48 = 48)

- Ở cột (4) ta có (b = 15, a . b = 0) nên (a = 0: 15 = 0) và (a + b = 0 + 15 = 15)

Ta có bảng:

Trả lời câu hỏi 2 Bài 5 trang 15 Toán 6 Tập 1.Điền vào chỗ trống: a) Tích của một số với 0 thì bằng …

Đề bài: Điền vào chỗ trống:

a) Tích của một số với 0 thì bằng …

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Lấy 1 số nhân với 0 rồi rút ra nhận xét.

  • Lời giải chi tiết

a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

Trả lời câu hỏi Bài 5 trang 16 Toán 6 Tập 1. Tính nhanh:

Đề bài: Tính nhanh:

a) 46 + 17 + 54;

b) 4.37.25;

c) 87.36 + 87.64;

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

a) 46+17+54=(46+54)+17=100+17=117

b) 4.37.25=(4.25).37=100.37=3700

c) 87.36+87.64=87.(36+64)=87.100=8700

Giải bài 26 trang 16 SGK Toán 6 tập 1. Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Đề bài: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội - Vĩnh Yên:  54km,

Vĩnh Yên - Việt Trì:  19km.

Việt Trì - Yên Bái : 82km.

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Cộng các quãng đường lại với nhau ta được kết quả của bài toán.

  • Lời giải chi tiết

Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì nên quãng đường ô tô đi là tổng quãng đường Hà Nội - Vĩnh Yên, Vĩnh Yên - Việt Trì và Việt Trì - Yên Bái.

Vậy quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái là:

54 + 19 + 82 = 155 (km).

Giải bài 27 trang 16 SGK Toán 6 tập 1. Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

Đề bài: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86+357+14;

b) 72+69+128;

c) 25.5.4.27.2;

d) 28.64+28.36.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nhóm các số lại với nhau sao cho kết quả cho ta một số tròn chục hoặc tròn trăm, tròn nghìn...

Sử dụng:

+ Tính chất của phép cộng:

a+b+c=(a+b)+c=a+(b+c)=(a+c)+b=b+(a+c).

+ Tính chất của phép nhân:

a.b.c=(a.b).c=a.(b.c)=(a.c).b=b.(a.c).

+ Tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng:

a.(b+c)=a.b+a.c

  • Lời giải chi tiết

a) 86+357+14=(86+14)+357

b) 72+69+128=(72+128)+69

c) 25.5.4.27.2=(25.4).(5.2).27

d) 28.64+28.36=28.(64+36)

Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 tập 1. Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có

Đề bài: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Cộng các số trong mỗi phần rồi kết luận

  • Lời giải chi tiết

Hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành 2 phần: phần trên kim và phần dưới kim.

Tổng các số phần trên kim đồng hồ là: 10+11+12+1+2+3=39

Tổng các số phần dưới kim đồng hồ là: 9+8+7+6+5+4=39.

Vậy tổng các số ở mỗi phần đều bằng nhau và bằng 

Giải bài 29 trang 17 SGK Toán 6 tập 1. Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau ...

Đề bài: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Muốn tính tổng số tiền của từng loại vở ta lấy số lượng vở nhân với giá của 1 quyển vở.

  • Lời giải chi tiết

Số tiền phải trả cho tổng số vở loại  là:

Số tiền phải trả cho tổng số vở loại  là:

Số tiền phải trả cho tổng số vở loại là:

Tổng số tiền phải trả cho cả ba loại vở là:

Ta điền kết quả vào bằng thanh toán trên.

Giải bài 30 trang 17 SGK Toán 6 tập 1. Tìm số tự nhiên x, biết:

Đề bài: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x−34).15=0

b) 18.(x−16)=18.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

b) Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết

Tổng = số hạng + số hạng

  • Lời giải chi tiết

a) Ta có (x−34).15=0

Vì 15≠0 nên x−34=0. Do đó x=34.

b) 18.(x−16)=18

x−16=18:18

x−16=1

x=1+16

Giải bài 31 trang 17 SGK Toán 6 tập 1. Tính nhanh

Đề bài: Tính nhanh

a) 135+360+65+40;

b) 463+318+137+22;

c) 20+21+22+...+29+30.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nhóm các số sao cho tổng của nó là một số tròn trục hoặc tròn trăm.

  • Lời giải chi tiết

a) 135+360+65+40

=(135+65)+(360+40)

=200+400=600.

b) 463+318+137+22

=(463+137)+(318+22)

=600+340=940.

c) Nhận thấy 20+30=21+29=22+28=23+27=24+26=50

Do đó 20+21+22+...+29+30

=(20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

=50+50+50+50+50+25

=5.50+25

=275.

Lưu ý. Cũng có thể áp dụng cách cộng của Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK.

Giải bài 32 trang 17 SGK Toán 6 tập 1. Có thể tính nhanh tổng 97 + 19

Đề bài: Có thể tính nhanh tổng 97+19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97+19=97+(3+16)=(97+3)+16=100+16=116.

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996+45;                    b) 37+198.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tách một trong 2 số trong phép tính sau đó nhóm với số còn lại để được 1 số tròn chục, tròn trăm.

  • Lời giải chi tiết

a) 996+45=996+(4+41)

=(996+4)+41=1000+41=1041

b) 37+198=(35+2)+198

=35+(2+198)=35+200=235.

Giải bài 33 trang 17 SGK Toán 6 tập 1. Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8

Đề bài: Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8. Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tính lần lượt các số bằng cách số sau bằng tổng của 2 số liền trước nó.

  • Lời giải chi tiết

Dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 gồm 6 số. Theo quy luật đã cho ở đề bài, ta có:

Số thứ bảy là: 5 + 8 = 13;

Số thứ tám là: 8 + 13 = 21.

Số thứ chín là: 13 + 21 = 34;

Số thứ mười là: 21 + 34 = 55.

Vậy ta có dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55.

Giải bài 35 trang 19 SGK Toán 6 tập 1. Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích:

Đề bài: Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích:
15 . 2 . 6;         4 . 4 . 9;       5 . 3 . 12;

8 . 18;         15 . 3 . 4;       8 . 2 . 9.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số trong tích khác.

  • Lời giải chi tiết

Ta thấy 

Nên 

Lại thấy 

Nên 

Vậy các tích bằng nhau là :

Giải bài 36 trang 19 SGK Toán 6 tập 1. Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:

Đề bài: Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:

- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45 . 6 = 45 . (2 . 3) = (45 . 2) . 3 = 90 . 3 = 270.

- Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45 . 6 = (40 + 5) . 6 = 40 . 6 + 5 . 6 = 240 + 30 = 270.

a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

15 . 4;      25 . 12;       125 . 16.

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25 . 12;     34 . 11;             47 . 101.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng:

Tính chất kết hợp của phép nhân: a.b.c=a.(b.c)=(a.b).c

Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b+c)=ab+ac

  • Lời giải chi tiết

a) 15.4=15.2.2=(15.2).2=30.2=60 hoặc 15.4=3.5.4=3.(5.4)=3.20=60

25.12=25.4.3=(25.4).3=100.3=300

125.16=125.8.2=(125.8).2=1000.2=2000

b) 25.12=25.(10+2)=25.10+25.2=250+50=300;

34.11=34.(10+1)=34.10+34.1=340+34=374;

47.101=47.(100+1)

Giải bài 37 trang 20 SGK Toán 6 tập 1. Áp dụng tính chất a(b - c) = ab - ac để tính nhẩm:

Đề bài: Áp dụng tính chất a(b - c) = ab - ac để tính nhẩm:

Ví dụ:  13 . 99 = 13 . (100 - 1) = 1300 - 13 = 1287.

Hãy tính: 16 . 19;      46 . 99;               35 . 98.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta tách các số 19,99,98 thành các hiệu, trong đó có chứa số tròn chục hoặc tròn trăm rồi áp dụng tính chất: a(b–c)=ab–ac để tính nhanh.

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

16.19=16.(20−1) =16.20−16.1=320−16=304;

46.99=46.(100−1) =46.100−46.1=4600−46=4554;

35.98=35.(100−2) 

Giải bài 38 trang 20 SGK Toán 6 tập 1. Sử dụng máy tính bỏ túi:

Đề bài: Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375 . 376;        624 . 625;     13 . 81 . 215.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Dùng máy tính bỏ túi để tính.

  • Lời giải chi tiết

Bấm máy ta được kết quả sau:

375.376=141000;

624.625=390000;

Giải bài 39 trang 20 SGK Toán 6 tập 1. Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số

Đề bài: Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìm được tính chất đặc biệt ấy.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Thực hiện phép tính nhân rồi tìm ra tính chất đặc biệt.

  • Lời giải chi tiết

142 857 . 2 = 285714;

142 857 . 3 = 428571;

142 857 . 4 = 571428;

142 857 . 5 = 714285;

142 857 . 6 = 857142.

* Nhận xét:

Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1,  2, 4,  5, 7, 8. Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối.

* Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

076923 . 3 = 230769

076923 . 4 = 307692

076923 . 9 = 692307

076923 . 10 = 769230

076923 . 12 = 923076.

Giải bài 40 trang 20 SGK Toán 6 tập 1. Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Đề bài: Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm abcd¯, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thắng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab¯ là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn cd¯ gấp đôi ab¯. Tính xem năm abcd¯ là năm nào ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng 1 tuần lễ có 7 ngày.

  • Lời giải chi tiết

Vì mỗi tuần có 7 ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày).

Do đó: ab¯=14;

Vì cd¯ gấp đôi ab¯ nên cd¯=2.ab¯=2.14=28.

Suy ra abcd¯=1428.

Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét