Thứ Năm, 9 tháng 7, 2020

Phép trừ và phép chia - soanbaitap.com

Trả lời câu hỏi Bài 6 trang 21 Toán 6 Tập 1 . Điền vào chỗ trống:

Đề bài: Điền vào chỗ trống:

a) a – a = …;

b) a – 0 = …;

c) Điều kiện để có hiệu a – b là …

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chú ý: Phép trừ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

a) a – a = 0

b) a – 0 = a

c) Điều kiện để có hiệu a – b là (a ge b)

Trả lời câu hỏi 2 Bài 6 trang 21 SGK Toán 6 Tập 1. Điền vào chỗ trống: a) 0 : a = … (a ≠ 0);...

Đề bài: Điền vào chỗ trống:

a) 0:a=…(a≠0);

b) a:a=…(a≠0);

c) a:1=…

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng:

+) 0 chia số khác  nào cũng bằng 

+) Số khác 0 nào chia cho chính nó cũng bằng 1

+) Số nào chia cho 1 cũng bằng chính nó.

  • Lời giải chi tiết

Ta có:

a) 

b) 

c) 

Trả lời câu hỏi Bài 6 trang 22 Toán 6 Tập 1 . Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Đề bài: Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Số bị chia

600

1312

15

Số chia

17

32

0

13

Thương

4

Số dư

15

(1)

(2)

(3)

(4)

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Thực hiện phép chia hai số tự nhiên rồi điền vào ô trống.

  • Lời giải chi tiết

Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.

- Ở cột (1) ta có a=600;b=17

Chia 600 cho 17 được q=35;r=5

- Ở cột (2) ta có a=1312;b=32

Chia 1312 cho 32 được q=41;r=0

- Ở cột (3) ta có a=15;b=0

Có b=0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được

- Ở cột (4) ta có b=13;q=4;r=15

Vậy a=b.q+r=13.4+15=67

Ta có bảng:

Số bị chia

600

1312

15

67

Số chia

17

32

0

13

Thương

35

41

4

Số dư

5

0

15

 

Giải bài 41 trang 22 SGK Toán 6 tập 1. Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh

Đề bài: Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy:

Hà Nội - Huế : 658km,

Hà Nội - Nha Trang : 1278km,

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh : 1710km.

Tính các quãng đường : Huế - Nha Trang, Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Quãng đường từ Huế đến Nha Trang chính bằng quãng đường từ Hà Nội đến Nha Trang trừ đi quãng đường từ Hà Nội đến Huế.

Quãng đường từ Nha Trang đến TP HCM bằng quãng đường từ hà nội đến TP HCM trừ đi quãng đường từ HN đến Nha Trang

  • Lời giải chi tiết

Dựa vào sơ đồ trên ta tính được:

Quãng đường Huế - Nha Trang là:  1278−658=620 (km).

Quãng đường Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh là:  1710−1278=432 (km).

Giải bài 42 trang 23 SGK Toán 6 tập 1. Các số liệu về kênh đào Xuy-ê (Ai Cập)

Đề bài: Các số liệu về kênh đào Xuy-ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

a) Trong bảng 1, các số liệu ở năm 1955 tăng thêm (hay giảm bớt) bao nhiêu so với năm 1869 (năm khánh thành kênh đào) ?

b) Nhờ đi qua kênh đào Xuy-ê, mỗi hành trình trong bảng 2 giảm bớt được bao nhiêu kilômét ?

Bảng 1:

Kênh đào Xuy-ê Năm 1869 Năm 1955
Chiều rộng mặt kênh 58m 135m
Chiều rộng đáy kênh 22m 50m
Độ sâu của kênh 6m 13m
Thời gian tàu qua kênh 48 giờ 14 giờ

Bảng 2:

Hành trình Qua mũi Hảo Vọng Qua kênh Xuy-ê
Luân Đôn - Bom -bay 17 400 km 10 100 km
Mác-xây - Bom -bay 16 000 km 7 400 km
Ô-đét-xa-Bom-bay 19 000 km 6 800 km

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Dựa vào các số liệu ở từng hàng ta sẽ biết được là các số liệu đang tăng thêm hay giảm bớt.

  • Lời giải chi tiết

Trong bảng 1: Số liệu năm 1955 so với năm 1869

Chiều rộng mặt kênh tăng lên:

135 - 58 = 77m.

Chiều rộng đáy kênh tăng lên :

50 - 22 = 28m.

Độ sâu của kênh tăng lên:

13 - 6 =  7m.

Thời gian tàu qua kênh giảm bớt đi: 48 - 14 = 34 giờ.

Trong bảng 2: Hành trình khi đi qua kênh đào Xuy–ê so với đi qua Mũi Hảo Vọng:

Hành trình Luân Đôn - Bom-bay giảm bớt:

17400 - 10100 =  7300km.

Hành trình Mác-xây - Bom-bay giảm bớt :

16000 - 7400 = 8600km.

Hành trình Ô-đét-xa - Bom-bay giảm bớt :

19000 - 6800 = 12200km.

Giải bài 43 trang 23 SGK Toán 6 tập 1. Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng

Đề bài: Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng:

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Khi cân thăng bằng thì khối lượng ở 2 bên cán cân phải bằng nhau.

Lưu ý: đổi về cùng đơn vị đo.

  • Lời giải chi tiết

Đổi 1kg=1000g

Theo hình vẽ hai quả cân bên phải nặng: 1000+500=1500(g)

Để cân thăng bằng thì tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên trái phải bằng tổng khối lượng các vật trên đĩa cân bên phải, tức là:

Khối lượng quả bí + 100(g)=1500(g).

Do đó khối lượng của quả bí là 1500(g)−100(g)=1400(g).

Giải bài 44 trang 24 SGK Toán 6 tập 1. Tìm số tự nhiên x, biết:

Đề bài: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) x:13=41;            b) 1428:x=14;

c) 4x:17=0;            d) 7x−8=713;

e) 8(x−3)=0;          g) 0:x=0.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Vận dụng các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia để tìm x.

  • Lời giải chi tiết

a) x:13=41

x=41.13

x=533.

b) 1428:x=14

x=1428:14

x=102.

c) 4x:17=0

4x=0.17

4x=0

x=0

d) 7x−8=713

7x=713+8

7x=721

x=721:7

x=103.

e) 8(x−3)=0

⇒x−3=0

x=3.

g) Vì x là số chia nên x ≠ 0.

Ta thấy: 0 chia cho bất kì một số tự nhiên khác 0 đều cho kết quả bằng 0.

Từ đó ta tìm được x là số tự nhiên bất kỳ, khác 0.

Hay tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn là: 

Giải bài 45 trang 24 SGK Toán 6 tập 1. Điền vào ô trống sao cho a = b . q + r với

Đề bài: Điền vào ô trống sao cho a = b . q + r với 0 ≤ r < b:

a 392 278 357   420
b 28 13 21 14  
q       25 12
r       10 0

 

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Ta vận dụng công thức đầu bài đã cho a = b . q + r với 0 ≤ r < b để thay số  đã biết vào tìm các đại lượng chưa biết.

Trong phép tính a = b.q + r thì a là số bị chia, b là số chia, q là thương, r là số dư. Vậy:

– Khi biết a và b, ta thực hiện phép chia a cho b để tìm thương q và số dư r.

– Khi biết b, q và r thì ta thực hiện phép tính b.q + r để tìm a (a=b.q+r).

– Khi biết a, q và r thì từ a = b.q + r suy ra b.q = a – r, suy ra b=(a–r):q.

  • Lời giải chi tiết

+ Thực hiện phép chia 392 cho 28 ta được : 392 = 28.14 + 0 nên q = 14 và r = 0.

+ Thực hiện phép chia 278 cho 13 ta được: 278 = 13.21 + 5 nên q = 21 và r = 5.

+ Thực hiện phép chia 357 cho 21 ta được: 357 = 21.17 + 0 nên q = 17 và r = 0.

+ b = 14, q = 25, r = 10 thì a=b.q+r=14.25+10=350+10=360.

+ a = 420, q = 12, r = 0 thì b=(a–r):q=420:12=35.

Vậy ta có bảng sau khi điền như sau:

a 392 278 357 360 420
b 28 13 21 14 35
q 14 21 17 25 12
r 0 5 0 10 0

 

Giải bài 46 trang 24 SGK Toán 6 tập 1. Trong phép chia cho 2, số dư có thể bằng 0 hoặc 1.

Đề bài:   a) Trong phép chia cho 2, số dư có thể bằng 0 hoặc 1. Trong mỗi phép chia cho 3, cho 4, cho 5, số dư có thể bằng bao nhiêu ?

b) Dạng tổng quát của số chia hết cho 2 là 2k, dạng tổng quát của số chia hết cho 2 dư 1 là 2k+1 với k∈N. Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3, số chia cho 3 dư 1, số chia cho 3 dư 2.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lưu ý: Trong một phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia, từ đó ta sẽ tìm được số dư của từng phép chia.

  • Lời giải chi tiết

a) Trong một phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.

Số dư trong phép chia cho 3 có thể là 0;1;2.

Số dư trong phép chia cho 4 có thể là: 0;1;2;3.

Số dư trong phép chia cho 5 có thể là: 0;1;2;3;4.

b) Dạng tổng quát của số chia hết cho 3 là 3k, với k∈N.

Dạng tổng quát của số chia cho 3 dư 1 là 3k+1, với k∈N.

Dạng tổng quát của số chia cho 3 dư 2 là 3k+2, với k∈N.

* Tổng quát: Dạng tổng quát của số chia cho m dư n là m.k+n với (k∈N).

Giải bài 47 trang 24 SGK Toán 6 tập 1. Tìm số tự nhiên x, biết

Đề bài: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x−35)−120=0;

b) 124+(118−x)=217;

c) 156−(x+61)=82.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

+) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

+) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

  • Lời giải chi tiết

a)

b) 

x=25.

c) 

Giải bài 48 trang 24 SGK Toán 6 tập 1. Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này,

Đề bài: Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 57+96=(57−4)+(96+4)=53+100=153.

Hãy tính nhẩm: 35+98;            46+29.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Tìm số thêm (hoặc bớt) vào một số hạng của tổng để có một số hạng trở thành số tròn chục hoặc tròn trăm.

  • Lời giải chi tiết

+) Bớt số hạng đầu đi  đơn vị và thêm vào số hạng sau  đơn vị ta được:

=33+100=133.

+) Bớt số hạng đầu đi  đơn vị và thêm vào số hạng sau  đơn vị ta được:

=45+30=75.

Hoặc thêm vào số hạng đầu  đơn vị và bớt số hạng sau  đơn vị ta được:

=50+25=75.

Giải bài 49 trang 24 SGK Toán 6 tập 1. Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ...

Đề bài: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 135−98=(135+2)−(98+2)=137−100=37.

Hãy tính nhẩm: 321−96;            1354−997.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Cùng thêm vào số trừ và số bị trừ cùng 1 số sao cho ta được số tròn trục hoặc tròn trăm.

  • Lời giải chi tiết

+) Cùng thêm vào số bị trừ và số trừ  đơn vị ta được:

+) Cùng thêm vào số bị trừ và số trừ  đơn vị  ta được:

Giải bài 50 trang 24 SGK Toán 6 tập 1. Sử dụng máy tính bỏ túi:

Đề bài: Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

425 - 257;     91 - 56;          82 - 56;

73 - 56;        652 - 46 - 46 - 46.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Bấm máy tính theo đúng hướng dẫn ở đầu bài ta được kết quả của bài toán.

  • Lời giải chi tiết

Bấm máy ta được kết quả:

425 - 257 = 168;

91 - 56 = 35;

82 - 56 = 26;

73 - 56 = 17;

652 - 46 - 46 - 46 = 514.

Giải bài 51 trang 25 SGK Toán 6 tập 1. Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng,

Đề bài: Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng nhau.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Từ đường chéo đã cho ta tính được tổng các số ở các dòng, các cột các đường chéo là 2 + 5 + 8 = 15. Do đó nếu biết hai số trên một dòng hoặc một cột ta sẽ tìm được số thứ ba trên dòng hoặc cột đó.

  • Lời giải chi tiết
(a) (c) 2
(b) 5 (e)
8 (d) 6

Đặt các chữ như trong bảng.

Ta có đường chéo đã cho của đầu bài có tổng là: 2+5+8=15

+ Trong các cột của bảng thì cột thứ 3 ta tính được đầu tiên

Ta có (e) + 2 + 6 = 15 hay (e) + 8 = 15.

Do đó (e) = 15 - 8 = 7.

+ Ở dòng ba ta có 8 + (d) + 6 = 15 hay (d)+14=15.

Do đó (d)=15-14=1

+ Bây giờ  ở dòng 2 ta có (b)+5+(e)=15 hay (b)+5+7=15.

Do đó (b)=15-5-7=3

+ Bây giờ cột thứ nhất ta có (a)+(b)+8=15 hay (a)+3+8=15.

Do đó (a)=15-3-8=4

+ Ở hàng thứ nhất ta có (a)+(c)+2=15 hay 4+(c)+2=15.

Do đó (c)=15-2-4=9.

Vậy ta có bảng hoàn chỉnh sau:

Giải bài 52 trang 25 SGK Toán 6 tập 1. Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp

Đề bài: a) Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp:

         .

b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp:

           

c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất (a+b):c=a:c+b:c (trường hợp chia hết):

              

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Chọn số a thích hợp để nhân thừa số này, chia thừa số kia cho a.

b) Chọn số b thích hợp để nhân cả số bị chia và số chia với b.

c) Áp dụng tính chất (a+b):c=a:c+b:c

  • Lời giải chi tiết

a) 14.50=(14:2).(50.2)=7.100=700;

16.25=(16:4).(25.4)=4.100=400.

b) 2100:50=(2100.2):(50.2)=4200:100=42;

1400:25=(1400.4):(25.4)=5600:100=56.

c) ( ta đã phân tích:  

(ta đã phân tích: ).

Hoặc  (tách 96 thành 

Giải bài 53 trang 25 SGK Toán 6 tập 1. Bạn Tâm dùng 21000 đồng mua vở. Có hai loại vở

Đề bài: Bạn Tâm dùng 21000 đồng mua vở. Có hai loại vở: loại I giá 2000 đồng một quyển, loại II giá 1500 đồng một quyển. Bạn Tâm mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở nếu:

a) Tâm chỉ mua vở loại I ?

b) Tâm chỉ mua vở loại II ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng phép chia hết và phép chia có dư để làm bài toán.

1) Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho: a=b.q

2) Trong phép chia có dư:

Số bị chia = Số chia x thương + Số dư.

Trong đó số dư luôn nhỏ hơn số chia.

  • Lời giải chi tiết

a)  Thực hiện phép chia 21000 cho 2000 ta được thương bằng 10 và dư r=1000.

Như vậy nếu Tâm chỉ mua quyển vở loại I thì mua được nhiều nhất là 10 quyển (còn dư 1000 đồng)

b) Ta có: 21000:1500=14 (không dư)

Bạn Tâm mua được nhiều nhất số quyển vở loại II là quyển.

Giải bài 54 trang 25 SGK Toán 6 tập 1. Một tàu hỏa cẩn chở 1000 khách du lịch. Biết rằng mỗi toa có 12 khoang ...

Đề bài: Một tàu hỏa cần chở 1000 khách du lịch. Biết rằng mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số khách du lịch ?

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Tính số người mỗi toa chở được

+ Tính số toa để chở hết 1000 người.

  • Lời giải chi tiết

Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi.

Nên mỗi toa có thể chở được số người là: 8.12=96 (khách).

Sắp xếp người vào toa ta có 1000=96.10+40.

Như vậy nếu chỉ xếp vào 10 toa thì thừa 40 khách. Do đó phải thêm ít nhất một toa để chở nốt 40 khách. Vậy cần ít nhất 11 toa để chở hết khách.

Cách khác:

Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi.

Nên mỗi toa có 8.12=96 (chỗ ngồi).

Lấy tổng số hành khách chia cho số chỗ ngồi của 1 toa, ta được:

dư 

Để chở hết 1000 khách ta cần 10 toa để chở hết 96.10=960 người và 1 toa nữa để chở nốt 40 người dư ra.

Vậy cần ít nhất 11 toa.

Giải bài 55 trang 25 SGK Toán 6 tập 1. Sử dụng máy tính bỏ túi

Đề bài: Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi:

- Tính vận tốc của một ô tô biết rằng trong 6 giờ ô tô đi được 288km.

- Tính chiều dài miếng đất hình chữ nhật có diện tích 1530m2 , chiều rộng 34m.

  • Phương pháp giải - Xem chi tiết

+) Áp dụng công thức tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian như sau: v=S:t

Trong đó v là vận tốc, S là quãng đường, t là thời gian.

+) Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính chiều dài hình chữ nhật như sau: S=a.b trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng hình chữ nhật

  • Lời giải chi tiết

+) Vận tốc của ô tô là:  v = 288 : 6 = 48 (km/h)

+) Chiều dài miếng đất hình chữ nhật là: 1530 : 34 = 45 (m)

Soanbaitap.com gửi đến các bạn học sinh đầy đủ những bài giải toán 6 có trong sách giáo khoa tập 1 và tập 2, đầy đủ cả phần hình học và đại số. Tổng hợp các công thức, giải bài tập toán và cách giải toán lớp 6 khác nhau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



#soanbaitap

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét